Các Loại Vàng Hiện Nay Trên Thị Trường Và Cách Phân Biệt Mới Nhất 2022

Vàng là một tài sản có giá trị vật chất không chỉ được sử dụng tại Việt Nam mà còn được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Nhu cầu của con người ngày càng đa dạng nên các loại vàng cũng được chia thành nhiều loại khác nhau.

Vì vậy, nếu không tìm hiểu kỹ sẽ rất dễ bị lừa hoặc mất tiền oan. Vậy các loại vàng hiện nay trên thị trường như thế nào? Cách phân biệt ra sao? Theo dõi ngay bài viết của VNCash24h để biết thêm thông tin nhé!

Vàng Là Gì?

Vàng là một kim loại quý hiếm, đắt đỏ, có tên nguyên tố hoá học có ký hiệu Au. Vàng có đặc tính là tính chất mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, có màu Vàng ánh kim. Vàng không chỉ có giá trị trao đổi mua bán mà còn được sử dụng để làm nữ trang cho nhiều chị em phụ nữ.

vang la gi
Vàng là gì?

Bên cạnh đó, vàng còn được sử dụng để tích trữ, làm huân chương cho các kỳ thi mang tầm cỡ quốc tế hoặc dùng cho các công trình nghiên cứu công nghệ khoa học.

Các Loại Vàng Trên Thị Trường Hiện Nay

Như đã nói, vàng hiện nay được chia thành nhiều loại khác nhau để đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng. Các loại vàng trên thị trường hiện nay bao gồm:

Vàng ta/Vàng 9999

Vàng ta (còn được gọi là vàng 9999, vàng ròng nguyên chất) là loại vàng có hàm lượng vàng nguyên chất là 99,99%, tỷ lệ tạp chất có trong vàng chỉ chiếm 0,01%. Vì hàm lượng vào nguyên chất gần như tuyệt đối nên vàng ta là loại vàng có giá trị nhất và thường được đúc miếng để làm tài sản tích trữ.

Vàng 999/Vàng 24K

Vàng 999 là loại vàng có hàm lượng vàng nguyên chất chiếm 99,9%, còn lại là các kim loại quý. Vàng 999 có hàm lượng vàng nguyên chất thấp hơn nên giá trị của nó vẫn không thể bằng vàng ta.

Vàng trắng/Vàng trắng 10K, 14K, 18K

Vàng trắng là một loại hợp kim của vàng nguyên chất và các kim loại quý khác như Paladi, Kiken, Platin… Trong đó, vàng nguyên chất là thành phần chính tạo nên vàng trắng.

Vàng nguyên chất thường rất mềm, để chế tác thành các loại trang sức cứng và bền hơn thì thợ kim hoàn phải thêm các kim loại quý vào quá trình luyện kim.

Trong quá trình chế tác thì màng vàng sẽ bị thay thế bằng màu trắng nên nó được gọi là vàng trắng. Tuy nhiên, vàng trắng vẫn là vàng thật, giá trị của nó không bị thay đổi.

Độ tinh khiết của vàng được đo bằng kara nên có các loại vàng trắng phổ biến như: Vàng trắng 10K, 14K, 18K với hàm lượng vàng nguyên chất lần lượt là 41,67%, 58,33%, 75%.

Vàng hồng/Vàng hồng 10K, 14K, 18K

Vàng hồng là hợp kim của vàng nguyên chất với đồng ở tỷ lệ cao nên vàng có màu hồng rất đẹp. Các trang sức vàng hồng rất được chị em phụ nữ yêu thích bởi vẻ đẹp nữ tính nhưng không kém phần sang trọng.

Cũng giống như vàng trắng thì vàng hồng được chia thành vàng hồng 10K, vàng hồng 14K, vàng hồng 18K.

Vàng Tây/Vàng tây 8K, 9K, 10K, 14K, 18K

Vàng tây là hợp kim của vàng nguyên chất và các kim loại màu khác. Tùy vào hàm lượng vàng nguyên chất có trong mỗi sản phẩm mà vàng tây gồm có nhiều loại khác nhau như vàng tây 8K, vàng tây 10K, vàng tây 14K, vàng tây 18K.

Vàng Ý/ Vàng Ý 750, 925

Vàng Ý là vàng có nguồn gốc từ Italia, là hỗn hợp của vàng nguyên chất và các hợp kim khác. Trang sức vàng Ý được khách hàng ưa chuộng vì vẻ ngoài sáng bóng, thiết kế tinh xảo. Màu sắc của vàng ý tùy thuộc vào tỷ lệ vàng nguyên chất và các hợp kim khác, trong đó màu trắng và màu vàng là hai màu chủ đạo của vàng Ý. Vàng Ý gồm 2 loại vàng chính là:

  • Vàng Ý 750: Có hàm lượng vàng nguyên chất là 75%, còn 25% còn lại là các hợp kim khác.
  • Vàng Ý 925: Có hàm lượng vàng nguyên chất là 92,5% còn 7,5% còn lại là hợp kim khác.

Vàng non

Vàng non là loại vàng có hàm lượng vàng nguyên chất ít, khó đo lường chất lượng. Loại vàng này có giá thành rất rẻ nhưng không đảm bảo chất lượng.

Vàng mỹ ký

Vàng mỹ ký là loại vàng được tạo nên từ các kim loại các giá trị thấp như sắt, đồng, niken, chì… bên ngoài được phủ một lớp vàng giúp cho sản phẩm trở lên thẩm mỹ, đẹp hơn.

Trong số 7 loại vàng trên các loại vàng làm trang sức thường là vàng trắng, vàng hồng, vàng tây, vàng Ý, vàng non, vàng mỹ ký. Còn riêng vàng ta, vàng 999 thường được đúc miếng để tích trữ, ít được ứng dụng để chế tác trang sức.

cca loai vang tren thi truong hien nay
Các loại vàng trên thị trường hiện nay

Cách Phân Biệt Các Loại Vàng

Khi biết được cách phân biệt các loại vàng quý hiếm hiếm sẽ giúp bạn chủ động lựa chọn loại vàng phù hợp với nhu cầu và tài chính của mình:

Các loại vàng

Điểm khác biệt

Vàng ta

  • Có màu vàng kim đậm đặc trưng.
  • Vàng ta mềm, dẫn điện và nhiệt tốt.
  • Khó tạo hình chi tiết, khó đính đá quý lên trên.
  • Được lưu trữ dưới dạng thỏi, miếng.
  • Ít được ứng dụng trong ngành chế tác trang sức. Vàng ta thường chỉ chế tác được các loại trang sức đơn giản, không đa dạng, phong phú về mẫu mã.
  • Sử dụng chủ yếu với mục đích tính trữ, đầu tư lâu dài.
  • Không bị mất giá khi bán lại.
  • Giá thành cao nhất trong các loại vàng.
  • Ít bị oxy hóa và ăn mòn.
  • Không bị phai màu sau một thời gian dài.

Vàng 999

  • Đặc tính của vàng 999 cũng giống như vàng ta. Tuy nhiên hàm lượng vàng nguyên chất của nó thấp hơn chỉ chiếm 99,9% trong khi đó lượng vàng nguyên chất của vàng ta chiếm 99,99%. Vì vậy, giá trị của vàng 999 thấp hơn so với vàng ta.
  • Vàng 999 cũng chủ yếu dùng để tích trữ, đầu tư mà ít được ứng dụng trong ngành chế tác trang sức.

Vàng trắng

  • Được ứng dụng nhiều trong công nghệ chế tác trang sức.
  • Có độ cứng và độ bền tốt, có thể chế tác các loại trang sức có chi tiết nhỏ, phức tạc.
  • Có màu trắng và độ sáng bóng đặc trưng.
  • Các sản phẩm có kiểm sáng hiện đại, sang trọng, bắt mắt.

Vàng hồng

  • Màu hồng sang trọng chính là màu sắc đặc trưng của loại vàng này.
  • Giá trị thẩm mỹ cao và được chị em phụ nữ ưa chuộng.

Vàng tây

  • Vàng tây cứng nên dễ dàng gia công để tạo nên các món trang có hình dạng khác nhau.
  • Vàng tây không chỉ có màu vàng đặc trưng mà còn có các màu hồng, trắng, màu lục… tùy sự kết hợp giữa vàng nguyên chất và các kim loại khác.
  • Dễ bị xỉn màu sau một thời gian sử dụng, cần mang đến cửa hàng để đánh bóng sản phẩm.

Vàng Ý

  • Có nguồn gốc từ Italia
  • Vàng Ý gây ấn tượng bởi vẻ ngoài sáng bóng và tinh tế.
  • Vàng Ý dùng để chế tác các bộ trang sức mang vẻ đẹp hiện đại với mẫu mã đa dạng, giá thành hợp lý nên rất được ưa chuộng.

Vàng non

  • Vàng non rất khó thẩm định được hàm lượng vàng nguyên chất có trong sản phẩm.
  • Mẫu mã đa dạng, với vẻ ngoài sáng bóng, bắt mắt.
  • Giá thành tương đối rẻ chỉ từ vài trăm nghìn.
  • Được bày bán chủ yếu ở các tiệm vàng nhỏ và trang thương mại điện tử như Shopee, Lazada…
  • Dễ bị vàng giả, vàng kém chất lượng trà trộn khiến người tiêu dùng mất tiền oan mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Bị xỉn màu nhanh sau một thời gian sử dụng.
  • Tỷ lệ bán lại sau khi mua thấp

Vàng mỹ ký

  • Được bày bán phổ biến ở cửa hàng trang sức.
  • Mẫu mã đa dạng, giá thành tương đối rẻ.
  • Xỉn màu nhanh chóng sau một thời gian ngắn sử dụng.
  • Rất khó có thể bán lại sau khi mua.

Ngoài cách phân loại như trên, người ta còn phân loại Vàng theo độ tuổi. Cách phân loại này dựa trên hàm lượng Vàng khi quy từ Kara. Ví dụ:

  • Vàng 24K còn được gọi là Vàng bảy tuổi rưỡi.
  • Vàng 14K là Vàng sáu tuổi.
  • Vàng 12K có hàm lượng là 50%, là Vàng năm tuổi.
  • Vàng 10K có hàm lượng Vàng là 41,7%, là Vàng bốn tuổi.

Nếu Đầu Tư Thì Nên Chọn Loại Vàng Nào?

Trên thị trường các loại vàng đáng để đầu tư nhất chính là vàng miếng, vàng thỏi. Bạn không nên mua vàng trang sức để đầu tư nếu như mua vàng với số lượng lớn.

Vàng miếng không chịu sức ép của các loại đá quý, giá gia công thấp nên có mức giá ổn định còn vàng trang sức mua là để đeo không phải để cất giữ mà khi đeo bán lại sẽ chịu phí hư tổn và hao mòn. Vậy nên ở Việt Nam, mọi người chọn mua vàng miếng để đầu tư. Và tất nhiên là chọn loại vàng 9999 hay còn gọi là vàng 4 số 9.

Vàng 9999 khi bán lại dễ dàng hơn, không bị mất giá như các loại vàng trang sức, đặc biệt là vàng miếng có nhiều trọng lượng dễ chọn và dễ bảo quản cất giữ an toàn hơn các loại vàng khác. Bên cạnh đó hướng cho mọi người đến 1 sản phẩm mới đó là vàng CDF, với sản phẩm này bạn sẽ tiếp xúc vàng gián tiếp nhưng lại có đòn bẩy và tính thanh khoản cao.

Ngoài ra bạn cũng có thể đầu tư theo dạng phát hành chứng chỉ vàng. Đây là một loại giấy do ngân hàng phát hành chứng nhận cho một số vàng thỏi nhất định nào đó thuộc sở hữu của bạn. Việc chứng chỉ vàng có lợi là bạn không phải ôm vàng như các loại vàng kim loại, an toàn cho vàng.

Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam nhu cầu hay thói quen của người mua vàng lại là kim loại bởi họ không tin tưởng các ngân hàng khi có nhiều thông tin về vấn đề thanh khoản, mất tiền quá nhiều.

Các Thương Hiệu Vàng Nổi Tiếng Và Uy Tín Tại Thị Trường Việt Nam

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thương hiệu, cửa hàng mua bán Vàng bạc, đá quý. Dưới đây là một số thương hiệu mua bán Vàng uy tín mà bạn có thể tham khảo.

Vàng SJC

Vàng SJC là cái tên quá phổ biến, khi nhắc đến giá vàng hay mua vàng việc đầu tiên là mọi người phải trả giá vàng của SJC. Bởi SJC là thương hiệu vàng của Nhà nước, giá cả vàng trong nước phụ thuộc rất nhiều vào thương hiệu này. Vàng SJC là loại vàng của công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn, có bề dày lịch sử lâu đời.

vang sjc
Vàng SJC

Đây là công ty duy nhất được ngân hàng Nhà nước cấp phép sản xuất vàng miếng, các ngân hàng hay các thương hiệu vàng lớn nhỏ đều có bán vàng miếng SJC.

Ngoài ra ở SJC còn có các loại trang sức vàng như vàng Tây, vàng Ta, vàng trắng…thiết kế thiên về hơi hướng truyền thống, thiết kế nhẹ nhàng kiểu tân cổ điển phong cách phương Đông.

Vàng PNJ

Vàng PNJ là cách gọi chung cho các loại vàng đến từ thương hiệu PNJ – công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận – Thương hiệu vàng Quốc gia. Có lẽ với nhiều người Việt tên gọi PNJ đã quá quen thuộc, không chỉ là một nơi chuyên cung cấp các loại vàng miếng SJC uy tín, mà đây còn là thương hiệu vàng trang sức cao cấp.

Hiện PNJ có hệ thống cửa hàng trên toàn quốc, chi nhánh lớn nhỏ đều có chuyên bán các loại vàng trang sức 24k, 18k, 14k, 10k, vàng trắng, vàng Ý, vàng hồng. Sản phẩm đa dạng, thiết kế hợp thời trang hướng đến sự hiện đại và đẳng cấp.

vang pnj
Vàng PNJ

Vàng Bảo Tín Minh Châu

Với hơn 30 năm xây dựng và phát triển, thương hiệu Bảo Tín Minh Châu ngày càng được nhiều người biết đến và đón nhận. Dòng sản phẩm thế mạnh của Bảo Tín Minh Châu là vàng miếng và trang sức vàng 24K.

Công ty cũng không ngừng áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực chế tác để hoàn thiện các sản phẩm của mình.

Với mong muốn giúp khách hàng dễ dàng di chuyển đến điểm cung cấp sản phẩm vàng bạc, đá quý của mình, Bảo Tín Minh Châu đã mở rộng mạng lưới với hơn 200 của hàng/điểm bán tại các tỉnh, thành phố tại Miền Bắc. Trong đó, tại thành phố Hà Nội có tới 79 cửa hàng/điểm bán mà khách hàng có thể lựa chọn.

vang bao tin minh chau
Vàng Bảo Tín Minh Châu

Vàng AAA 

Vàng AAA hay AJC là thương hiệu, sản phẩm của công ty vàng Agribank Việt Nam. Đây là loài vàng miếng trên mặt có đúc 3 chữ A. Đây là sản phẩm của sự kết hợp cửa 3 thương hiệu lớn A Jewelry Creation, Gold Exchange, Treasures By AJC.

Hiện vàng AAA chỉ có vàng miếng, không có trang sức như các loại vàng của PNJ, DOJI, SJC hay Mi Hồng.

Vàng Mi Hồng

Vàng Mi Hồng là cách gọi tắt các sản phẩm vàng đến từ thương hiệu Mi Hồng, tuy không lớn như các thương hiệu SJC, PNJ hay DOJI nhưng Mi Hồng cũng là công ty vàng bạc đá quý lớn chuyên sản xuất và kinh doanh vàng bạc trang sức cao cấp. Mi Hồng hiện có mặt với hơn 11 chi nhánh ở khu vực miền Nam.

Xét về mặt bằng chung thì đây cũng là một cái tên có quy mô lớn, mang tầm hệ thống cửa hàng chứ không chỉ 1 hay 2 cửa hàng như các công ty, tiệm vàng bình thường ở HCM.

Bảng Giá Các Loại Vàng Hôm Nay Cập Nhật Mới Nhất 2022

Hiện nay, trên thị trường đang áp dụng công thức, cách tính giá Vàng như sau:

Giá Vàng Việt Nam = [(Giá Vàng Quốc Tế + Phí vận chuyển + Bảo hiểm) x 101%/100%1.20565 x tỷ giá] + Phí gia công

Dưới đây là bảng giá các loại Vàng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay, hãy tham khảo để đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất nhé!

Vàng SJC ở các địa phương

Đơn vị giá: nghìn đồng/ lượng

Loại Vàng

Mua vào

Bán ra

SJC Long Xuyên

55. 820

56.350

SCJ Hồ Chí Minh

55.800

56.300

SCJ Hà Nội

55.800

56.320

SCJ Đà Nẵng

55.800

56.320

SCJ Nha Trang

55.800

56.320

SCJ Cà Mau

55.800

56.320

SCJ miên Tây

55.800

56.300

SCJ Biên Hòa

55.800

56.300

SCJ Quảng Ngãi

55.800

56.300

SCJ Bạc Liêu

55.800

56.320

SCJ Bình Phước

55.780

56.320

SCJ Quy Nhơn

55.780

56.320

SCJ Phan Rang

55.780

56.320

SCJ Hạ Long

55.780

56.320

SCJ Quảng Nam

55.780

56.320

SCJ Huế

55.770

56.330

Vàng SJC tại ngân hàng, tổ chức lớn

Đơn vị giá: nghìn đồng/ lượng

SJC ở các ngân hàng, tổ chức

Mua vào

Bán ra

SacomBank

55.800

56.400

VietinBank Gold

55.800

56.320

SCB

55.700

56.200

Maritime Bank

55.300

56.600

SHB

41.300

41.820

Mi Hồng SJC

56.000

56.300

PNJ SJC

55.850

56.400

Phú Quý SJC

55.800

56.300

Ngọc Hải SJC Tân Hiệp

55.300

56.300

Ngọc Hải SJC Long An

55.300

56.300

PNJ 1L

54.480

55.050

Vàng DOJI

  • DOJI AVPL Hà Nội: Mua vào 55.850.000 – Bán ra 56.400.000 VNĐ.
  • DOJI AVPL Hồ Chí Minh: Mua vào 55.850.000 – bán ra 56.400.000 VNĐ.

Các thương hiệu Vàng khác

Đơn vị giá: nghìn đồng/ lượng

Loại Vàng

Mua vào

Bán ra

PNJ nhẫn 24k

54.300

54.800

Nhẫn SJC 99,99

54.250

54.800

Mi Hồng 999

54,150

54.450

Nhẫn Phú Quý 24k

54.000

54.700

Ngọc Hải 24k Tân Hiệp

53.800

54.800

Ngọc Hải 24k Long An

53.800

54.800

Ngọc Hải 24k HCM

53.800

54.800

PNJ NT 24K

53.700

54.500

Mi Hồng 680

33.500

35.200

Mi Hồng 610

32.500

34.200

Mi Hồng 950

21.420

51.150

Tổng Kết

Trên đây là những thông tin về các loại vàng cũng như cách phân biệt các loại vàng trên thị trường hiện nay. Hy vọng qua những thông tin trên, bạn sẽ mua được các sản phẩm Vàng phù hợp với mục đích, sở thích, khả năng tài chính, tránh mua phải vàng giả, vàng kém chất lượng.

Bài viết được biên tập bởi: Vncash24h.com

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.