Vay Dài Hạn Là Gì? Là Bao Lâu? Là Tài Khoản Nào? Có Mấy Hình Thức?

Nếu bạn đang cần nguồn vốn lớn để đầu tư kinh doanh thì vay dài hạn là giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất. Bởi hình thức vay này sẽ giúp bạn có thời gian để cân bằng tài chính, giảm tối đa áp lực trả nợ. 

Vậy vay dài hạn là gì? Nội dung bài viết sau sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin về vay dài hạn, hướng dẫn các điều kiện và thủ tục cần thiết khi vay, cách tính lãi suất. Hãy cùng tìm hiểu với VNCash24h nhé.

Vay Dài Hạn Là Gì?

Vay dài hạn (tiếng Anh: Long-term loans) là khoản vay có thời gian cho vay trên 05 năm. Thời gian các khoản vay được phân chia để phù hợp với nhu cầu, mục đích vay vốn của người đi vay.

Tùy từng mục đích vay vốn, thời gian vay sẽ đảm bảo khách hàng có đủ thời gian trả nợ, căn cứ trên cơ sở thực tế kinh doanh và quy định của pháp luật và các tổ chức tín dụng.

vay dai han la gi
Vay dài hạn là gì?

Các mục đích vay dài hạn

  • Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vay vốn để đầu tư trang thiết bị, mua vật tư phục vụ quá trình sản xuất.
  • Cá nhân có nhu cầu vay tiền để mua nhà, mua xe, mua đất bằng tài sản thế chấp tương đương với khoản vay.
  • Thông thường, hình thức vay dài hạn sẽ phù hợp với các mục đích vay để đầu tư xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư các dự án hợp đồng có thời gian thực hiện kéo dài trên 05 năm (đầu tư xây dựng nhà xưởng, hợp đồng thầu công trình xây dựng…)

Khoản Vay Dài Hạn Là Bao Nhiêu Năm?

Hiện nay, đối với khoản vay dài hạn, thời hạn vay thường từ 5 năm (60 tháng trở lên). Tuy nhiên cũng có ngân hàng hỗ trợ khoản vay với thời hạn tối đa lên đến 20 – 30 năm.

Vay Dài Hạn Ngân Hàng Là Tài Khoản Nào?

Vay dài hạn sử dụng tài khoản 341. Tài khoản 341 dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các khoản vay dài hạn của doanh nghiệp. Nội dung ghi chép của tài khoản 341 như sau:

Bên Nợ:

  • Phản ánh số tiền đã trả nợ vay dài hạn trong kỳ
  • Kết chuyển số nợ vay dài hạn đến hạn trả sang tài khoản 315
  • Số giảm nợ vay dài hạn do tỷ giá ngoại tệ giảm.

Bên Có:

  • Phản ánh số tiền vay dài hạn tăng trong kỳ
  • Số tăng nợ do tỷ giá ngoại tệ tăng.

Số dư bên Có:

  • Phản ánh số tiền vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả.
  • Trường hợp vay để xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ dùng vào SXKD thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi:

Ưu Nhược Điểm Khi Vay Dài Hạn

Mỗi hình thức cho vay đều có ưu điểm và nhược điểm nhất định mà khách hàng cần tìm hiểu kỹ trước khi vay tiền. Vậy các khoản vay dài hạn có những ưu điểm và hạn chế gì chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem nhé.

Ưu Điểm

Vay dài hạn có thời gian kéo dài nên mang đến nhiều lợi ích cho khách hàng như sau:

  • Giúp khách hàng nhanh chóng khắc phục được tình trạng thiếu hụt nguồn vốn dài hạn.
  • Thời gian trả gốc lãi được trải dài, giảm áp lực tài chính khi vay vốn với số tiền lớn.
  • Vay dài hạn được sinh ra giúp doanh nghiệp có nguồn vốn để đầu tư trang thiết bị, tài sản cố định, vật tư tiếp tục sản xuất kinh doanh, thời gian khấu hao tài sản, hoàn vốn của các dự án dài; thời gian từ lúc bỏ chi phí đến lúc tạo doanh thu lớn.

Nhược Điểm

Bên cạnh ưu điểm thì vay dài hạn cũng có những nhược điểm như sau:

  • Điều kiện vay khó khăn hơn các khoản vay ngắn hạnvay trung hạn. Khi muốn vay tiền bạn thường phải có tài sản đảm bảo.
  • Thời hạn thanh toán dài dẫn đến việc thu hồi vốn lâu và có nhiều rủi ro, nên lãi suất vay dài hạn thường cao hơn vay ngắn hạn và trung hạn.
  • Để tránh rủi ro, tổn thất đồng thời là bù đắp chi phí tổ chức tín dụng đã bỏ ra để huy động vốn, nếu bạn thanh toán trước hạn, đa phần các khoản vay dài hạn đều thu phí phạt thanh toán trước hạn.
  • Có tài sản đảm bảo đồng nghĩa với việc bạn có thể mất tài sản khi không thanh toán nợ đúng thời hạn như đã thỏa thuận. Tuy nhiên điểm này là đương nhiên nếu bạn không trả được nợ.

Các Hình Thức Vay Dài Hạn

Các hình thức vay dài hạn cũng rất đa dạng, phổ biến hiện nay là những hình thức sau:

cac hinh thuc vay dai han
Các hình thức vay dài hạn

Vay Thế chấp

Vay thế chấp là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo. Tùy từng ngân hàng và gói vay sẽ có các loại tài sản đảm bảo khác nhau, như: vay thế chấp sổ đỏ hoặc sổ hồng, ô tô, hàng hoá luân chuyển, máy móc, thiết bị…

Khi đi vay thế chấp, người đi vay vẫn có quyền sở hữu tài sản đó, nhưng ngân hàng sẽ giữ các giấy tờ liên quan, chỉ khi người vay không thể trả được nợ thì lúc đó phải chuyển sở hữu tài sản cho ngân hàng để thanh lý trừ nợ.

Lợi ích khi vay thế chấp tại ngân hàng:

  • Số tiền được vay lớn (tối đa đến 100% giá trị tài sản đảm bảo), phù hợp với nhiều mục đích vay trả góp dài hạn như mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, kinh doanh, du học…
  • Thời gian vay dài khoảng 20 năm, 25 năm làm giảm gánh nặng trả nợ.
  • Lãi suất cạnh tranh, với chương trình ưu đãi: Lãi suất có thể chỉ 6% – 8%/năm, hết ưu đãi lãi suất khoảng 10% -12%/năm.
  • Khách hàng vẫn được sử dụng tài sản của mình.

Đặc điểm hình thức vay thế chấp:

  • Phải có tài sản đảm bảo, tài sản này này sẽ được ngân hàng thẩm định giá trị.
  • Lãi suất thấp hơn nhiều so hình thức vay tín chấp.
  • Thời gian cho vay kéo dài.
  • Số tiền mà khách hàng có thể vay rất lớn và khoảng 70% – 80% giá trị tài sản đảm bảo.
  • Hình thức trả nợ linh hoạt.

Vay cầm cố

Giống như vay thế chấp, khi vay dưới hình thức này bạn cần có tài sản, tuy nhiên trong quá trình vay tài sản sẽ được ngân hàng giữ (cầm cố). Hình thức này thường được áp dụng với các tài sản như sổ tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi, giấy tờ có giá…

Lợi ích của nghiệp vụ cho vay cầm cố:

  • Phương thức cho vay đa dạng với hạn mức cho vay cao
  • Thời gian cho vay phù hợp với nhu cầu của người đi vay
  • Phương thức trả nợ linh hoạt

Vay theo dự án/ mức cho vay

Vay theo dự án đầu tư là việc ngân hàng, tổ chức tài chính cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư mới, dự án mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp cũng có thể vay để đầu tư dây chuyền sản xuất, mua sắm máy móc, thiết bị hoặc cái dự án đầu tư phục vụ đời sống.

Đặc điểm vay theo dự án:

  • Đối tượng là những doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ… có nhu cầu vay vốn đầu tư.
  • Tuỳ ngân hàng mà loại tiền cho vay có thể là VND hoặc USD.
  • Mức cho vay tối đa lên tới 85% dự án, nhưng số tiền này sẽ còn phụ thuộc vào tài sản đảm bảo.
  • Bất động sản và các giấy tờ liên quan trở thành tài sản đảm đảm.
  • Lãi suất tuỳ theo thời kỳ và chế độ giải ngân và thời gian vay cũng phụ thuộc vào tiến độ thực hiện dự án.
  • Hình thức vay là vay từng lần. Cách trả lãi: trả vốn + lãi hằng tháng, quý hoặc mỗi 6 tháng một lần… tuỳ vào tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Lợi ích cho vay theo dự án:

  • Doanh nghiệp có thể vay và trả nợ linh hoạt tùy thuộc vào đặc tính của dự án
  • Được các ngân hàng tư vấn, hỗ trợ thông tin liên quan đến việc đầu tư của doanh nghiệp
  • Việc thế chấp tài sản cũng như rút vốn nhanh.

Điều kiện cho vay theo dự án:

  • Chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và phải chịu trách nhiệm theo quy định của Pháp luật.
  • Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp
  • Đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
  • Nhà đầu tư phải có một mức vốn tự có nhất định tuân theo quy định của tổ chức cho vay.

Vay hợp vốn

Cho vay hợp vốn (Loan syndication) là hình thức một nhóm tổ chức tín dụng tài chính cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn để đầu tư của khách hàng.

Đặc điểm của cho vay hợp vốn:

Hình thức cho vay tiền hợp vốn luôn có những đặc điểm cơ bản như sau:

  • Phải có sự tham gia của 2 ngân hàng hoặc 2 đơn vị tài chính trở lên. Một ngân hàng có vai trò là đầu mối chịu trách nhiệm chính, ăn phí và được hưởng hoa hồng cao hơn, nhưng sẽ phải chịu rủi ro hơn. Còn lại là ngân hàng thành viên được chịu chi phí thấp hơn, nhưng ít gặp rủi ro hơn.
  • Hình thức cho vay tiền hợp vốn chỉ phù hợp với những món vay lớn hay khoản vay phức tạp khó thẩm định.
  • Khoản vay có sự cách xa về địa lý và thời gian thu hồi vốn dài, ví dụ như dự án xây dựng triển khai ở vùng sâu vùng xa,…

Đối Tượng Được Hỗ Trợ Vay Dài Hạn

Đối tượng cho vay của gói vay dài hạn thường là:

  • Các doanh nghiệp cần tiền đầu tư, kinh doanh.
  • Những cá nhân là chủ doanh nghiệp dùng tiền để làm ăn lớn.

Số tiền này có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: Mua sắm trang thiết bị, trả lương nhân viên, nhập nguyên vật liệu…Dù là mục đích gì thì người vay tiền cũng phải chứng minh được cho ngân hàng biết mục đích và mức độ thành công của dự án và phải có tài sản thế chấp.

Như vậy khoản vay mới được xét duyệt nhanh chóng. Nếu không có mục đích rõ ràng, mức độ thành công thấp sẽ không có ngân hàng nào mạnh dạn bỏ tiền ra cho bạn vay. Hoặc nếu có thì số tiền được duyệt sẽ thấp hơn.

Xem thêm: 4+ mục đích vay vốn ngân hàng chấp nhận hiện nay

Điều Kiện Và Thủ Tục Vay Dài Hạn

Điều Kiện

Nếu bạn muốn vay dài hạn thì phải cần tới vật thế chấp, những hình thức về tài sản đảm bảo được phân cụ thể như sau:

  • Đảm bảo đối vật: Đây là hình thức đảm bảo tín dụng, trong đó tổ chức cho vay sẽ đóng vai trò là chủ nợ và cũng sẽ có những quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng. Vì nếu trong trường hợp người vay không có khả năng chi trả nợ thì các tổ chức sẽ sử dụng tài sản này để gán nợ, tránh cho việc không lấy lại được tiền.
  • Thế chấp: Nghĩa là người vay phải mang tài sản cá nhân của mình để thế chấp (ví dụ thế chấp sổ đỏ,…) vào hợp đồng cho vay với bên cho vay nhằm mục đích đảm bảo khả năng chi trả món nợ trong trường hợp người vay không còn khả năng chi trả thì phần tài sản riêng đã thế chấp đó sẽ được giao lại bên cho vay.
  • Hình thức cầm cố: Người đi vay đưa tài sản của mình cho nơi cho vay để chứng minh. Nếu trong trường hợp người vay không có khả năng chi trả thì nơi cho vay có thể sử dụng tài sản cầm cố đó bán đi và trừ vào số nợ của người vay.

Ngoài ra, vay dài hạn cũng tương tự như các loại hình vay vốn khác, bạn cần có những điều kiện như sau:

  • Đủ năng lực pháp luật dân sự đối với vay cá nhân và các điều kiện pháp lý về đăng ký kinh doanh, đăng ký ngành nghề với doanh nghiệp.
  • Có nguồn tài chính đủ khả năng để trả nợ; phương án, mục đích sử dụng vốn khả thi và hợp pháp có khả năng sinh lời.
  • Thường phải có tài sản đảm bảo theo tỷ lệ cho vay của tổ chức tín dụng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý để được phép thế chấp tại tổ chức tín dụng.
dieu kien vay dai han
Điều kiện và thủ tục vay dài hạn

Thủ Tục

Khi bạn có nhu cầu vay dài hạn thì cần phải chuẩn bị một số giấy tờ như sau:

  • Giấy đề nghị vay vốn
  • Hộ khẩu/Giấy chứng nhận tạm trú
  • Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
  • Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn

Lãi Suất Vay Dài Hạn Tại Ngân Hàng

Lãi suất vay dài hạn nhìn chung tương đối cao so với các hình thức vay vốn khác. Do đó, khách hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định vay vốn.

Tuy nhiên, vay dài hạn lại mang đến nhiều lợi ích giúp khách hàng vượt qua khó khăn về tài chính. Để cập nhật lãi suất vay tiền dài hạn tại một số ngân hàng, các bạn hãy tham khảo bảng dưới đây:

Ngân hàng

Lãi suất ưu đãi cố định

Lãi suất sau ưu đãi

Phí phạt trả nợ trước hạn

Vietcombank

  • 7.7% cố định 1 năm
  • 8.7% cố định 2 năm
  • 9.5% cố định 3 năm
  • 10.2% cố định 5 năm

LSTK 24T + Biên 3.5% (10.5%)

  • Năm 1 – Năm 3: 1%
  • Năm 4 – 6: 0.5%
  • Từ năm 6: Free

BIDV

7.5% cố định 1 năm

LSTK 24T + Biên 4% = (10.9%)

  • Năm 1: 2.5%
  • Năm 2: 1.5% 
  • Năm 3: 1%
  • Năm 4: 0.5%

VietinBank

  • 7.7% cố định 1 năm
  • 8.7% cố định 2 năm

LSTK 36T + Biên 3.5% ( 10.5%)

  • Lấy lại lãi suất ưu đãi trong thời gian ưu đãi và phạt:
  • 2 năm đầu: 2%
  • Năm thứ 3: 1.5%
  • Năm 4 – 5: 1%

Eximbank

  • 11% cố định 1 năm
  • 11% cố định 2 năm
  • 11% cố định 3 năm

LSTK 24t + 3.5% = (11%)

  • KHÔNG PHẠT
  • 2 năm đầu : 1% – Còn lại: Free
  • 3 năm đầu: 1% – Còn lại: Free

TPBank

  • 10.2% cố định 3 tháng
  • 8.9% cố định 1 năm (nhà dự án)

LSTK + 3.5% = (11.5%)

  • Năm thứ nhất: 3%
  • Năm thứ 2-3: 2.5%
  • Từ năm thứ tư : 1%

MBBank

  • 8.4% cố định 1 năm
  • 9.1% cố định 1.5 năm
  • 9.7% cố định 2 năm

LSTK 24T + 4.5% = (11.5%)

  • Năm 1,2: 3%
  • Năm 3: 2.5%
  • Năm 4: 1.5%
  • Năm 5: 1%

Ngân hàng Liên Việt Post

8.5% cố định 1 năm

LSTK 13T + Biên 4% = (11%)

  • 1/3 thời gian vay: 1.5%
  • 1/3 thời gian tiếp: 1%
  • Còn lại: 0.5%

SCB

8.8% cố định 1 năm

LSTK 13T + Biên 4% = (11.7%)

  • Năm đầu: 3%
  • Năm hai: 2.5%
  • Năm ba: 2%
  • Năm 4 trở đi: Free

Sacombank

12% cố định 12 tháng

LSTK 13T + Biên 4.5% = (12.1%)

  • 2 Năm đầu: 2%
  • Năm 3-5: 1.5%
  • Còn lại: 1%

ACB

11% cố định 12 tháng

LSTK 12T + 3.9% = (11.3%)

  • 2 Năm đầu: 2%
  • Năm 3-5: 0.75%
  • Còn lại: Free

 VIB

9.99% cố định 12 tháng

LSTK 12T + 3.7% = (12%)

  • 2 năm đầu: 3%
  • Năm ba: 2.5%
  • Năm 4 : 2%
  • Năm 5 : 1%
  • Từ năm 6: 0.5%

Cách Tính Lãi Suất Vay Dài Hạn

Mỗi ngân hàng cho vay sẽ có những mức lãi suất khác nhau tùy từng khách hàng cho vay và mục đích vay cũng như tài sản đảm bảo của bạn. Dưới đây chúng tôi sẽ chỉ cách tính lãi suất thông thường nhất, mời các bạn cùng tham khảo cách tính dưới đây:

Ví dụ: Khách hàng vay thế chấp tại ngân hàng VietinBank 200 triệu trong vòng 5 năm, lãi suất vay cố định 10,2%/năm. Như vậy, số tiền mà khách hàng cần phải thanh toán hàng tháng trong vòng 5 năm sẽ là: 200.000.000 x (10,2%/60) = 340.000 VNĐ.

Xem thêm: Cách tính lãi suất vay ngân hàng chi tiết từ A – Z

1 Số Lưu Ý Cần Biết Khi Vay Dài Hạn

Trước khi quyết định vay dài hạn, khách hàng cần lưu ý một số vấn đề dưới đây:

  • Thời gian vay dài hạn hơn so với vay ngắn hạn, trung hạn. Vậy thì cách tính lãi suất của các gói vay dài hạn sẽ cao hơn so với các gói vay còn lại. Mục đích để tránh các rủi ro có thể xảy ra.
  • Xét duyệt các khoản vay dài hạn sẽ rất khó khăn và khắt khe. Vì vậy bạn nên chuẩn bị hồ sơ giấy tờ đầy đủ.
  • Nên tính toán phương án vay khả thi với nguồn thu nhập của bản thân. Từ đó chúng ta mới có thể chắc chắn về khả năng trả nợ được.
  • Tìm hiểu kỹ lãi suất tại các ngân hàng để đưa ra lựa chọn phù hợp với tình hình tài chính của bản thân.
  • Cân đối tài chính, tránh trường hợp không đủ khả năng chi trả trong tương lai.

Tổng Kết

Hy vọng bài viết trên đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về các khoản vay dài hạn cũng như cách tính mức lãi suất cho khoản vay này. Khi tiến hành vay dài hạn khách hàng cũng nên cân nhắc kĩ về những rủi ro về lãi suất cũng như việc thẩm định và xét duyệt hồ sơ. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm:

Khoản vay nhỏ là gì? Các thông tin cần biết về khoản vay nhỏ

Bài viết được biên tập bởi: Vncash24h.com

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.