Smart Goal Là Gì? Viết Tắt Của Từ Gì? Ý Nghĩa Của Nó

Smart Goal trong tiếng Việt nghĩa là những nguyên tắc giúp bạn định hướng rõ ràng lộ trình mà mình muốn thực hiện 1 thời gian dài để mang lại hiệu quả tối ưu nhất.

Phương pháp này được ứng dụng rất thành công trong cuộc sống. Trong bài viết này, VNCash24h sẽ giải thích mục tiêu Smart Goal là gì? Nguyên tắc đặt mục tiêu Smart cụ thể ra sao để bạn đọc hiểu thêm về vấn đề này nhé.

Smart Goal Là Gì?

Smart Goal là mục tiêu bao gồm những nguyên tắc thông minh. Thông qua mục tiêu này, bạn có thể định hướng những công việc, nhiệm vụ mà mình sẽ làm trong tương lai và đi theo đúng hướng. Từ đó mang lại cái nhìn tổng quan về mục tiêu mà bạn đã đặt ra và giúp mục tiêu ấy đạt hiệu quả cao nhất.

smart goal la gi
Smart Goal là gì?

SMART đại diện cho 5 chữ cái đầu tiên trong 5 từ tiếng Anh, bao gồm 5 nguyên tắc cơ bản để thiết lập Mục tiêu SMART:

  • S – Specific (simple, sensible, significant): Cụ thể, dễ hiểu.
  • M – Measurable (meaningful, motivation): Đo lường được.
  • A – Attainable (agreed, achievable): Có thể đạt được, tính khả thi.
  • R – Relevant (reasonable, realistic and resources, results-based): Tính thực tế.
  • T – Time-Bound (time-based, time-limited, time/cost limited, timely, time-sensitive): Giờ giấc hoàn thành.

Nội Dung Của Smart Goal

Mục tiêu SMART sẽ bao gồm 5 nguyên tắc cụ thể như sau.

S – Specific (Simple, Sensible, Significant)

S – Specific (simple, sensible, significant): Cụ thể, dễ hiểu.

Một mục tiêu thông minh cần có kế hoạch cụ thể và rõ ràng cho từng yếu tố và thời gian hoàn thành cụ thể. Bạn có kế hoạch càng chính xác, bạn càng dễ dàng tìm thấy “lối đi”, nâng cao quyết tâm và nỗ lực hết mình ở mọi bước.

Khi soạn thảo mục tiêu của bạn, hãy cố gắng trả lời năm câu hỏi “W”:

  • What: Có gì để tôi muốn đạt được?
  • Why: Tại sao mục tiêu này lại quan trọng?
  • Who: Ai có liên quan?
  • Where: Trong trường hợp này nó nằm ở đâu?
  • Which: Những nguồn lực hoặc giới hạn nào có liên quan?
S – Specific
S – Specific (simple, sensible, significant)

Ví dụ: Mục tiêu của bạn trong 5 năm tới là có một chiếc ô tô cao cấp, nhưng đó không phải là một mục tiêu cụ thể. Bạn nên mô tả rõ ràng đi hãng xe nào, màu gì, bao nhiêu chỗ, nội thất như thế nào, giá bao nhiêu? Từ đó, vạch ra chi tiết số tiền cụ thể bạn sẽ kiếm được trong 5 năm để có thể dễ dàng hiện thực hóa mục tiêu ban đầu.

M – Measurable (Meaningful, Motivating)

M – Measurable (meaningful, motivation): Đo lường được

Measurable có hàm ý là bạn phải luôn liên kết mục tiêu của mình với các số liệu cụ thể. Đảm bảo rằng mục tiêu của bạn có trọng lượng có thể đo lường được. Một con số cụ thể bạn phải đưa ra, bạn sẽ dễ dàng biết được bạn đã phải nỗ lực như thế nào để hoàn thành nó?

Một mục tiêu có thể đo lường phải giải quyết các câu hỏi như:

  • Bao nhiêu?
  • Bao lâu?
  • Làm thế nào tôi sẽ biết khi nào nó được hoàn thành?
M – Measurable
M – Measurable (meaningful, motivating)

Như ví dụ trên: Bạn ước tính tương lai chiếc xe cao cấp đó sẽ có giá 5 tỷ. Tức là mỗi năm bạn cần tiết kiệm 1 tỷ đồng. Tất nhiên, để có 1 tỷ/năm thì thu nhập hàng tháng của bạn phải trên dưới 100 triệu đồng (tương đương 1,2 tỷ/năm), trong mỗi năm nếu bạn chỉ sử dụng tối đa 200 triệu thì bạn sẽ tiết kiệm được khoảng 1 tỷ năm.

Con số cụ thể mà bạn đặt ra để đạt được mục tiêu giống như đòn bẩy để cổ vũ tinh thần bạn. Ngược lại, nếu không có những con số chính xác, bạn sẽ khó tập trung vào mục tiêu, dễ sinh ra chán nản, bỏ cuộc.

A – Atainable (Agreed, Achievable)

A – Attainable (agreed, achievable): Có thể đạt được, tính khả thi

Một mục tiêu phi thực tế và viển vông cũng giống như việc bạn đi trên con đường chinh phục mục tiêu, không phải bằng đôi chân của bạn mà chỉ là những điều viển vông, ảo mộng. Bạn cần phải suy nghĩ xem khả năng của mình có đang và sẽ phù hợp với mục đích đó hay không?

Một mục tiêu có thể đạt được thường sẽ trả lời các câu hỏi như:

  • Làm thế nào tôi có thể hoàn thành mục tiêu này?
  • Mục tiêu thực tế đến mức nào, dựa trên các ràng buộc khác, chẳng hạn như các yếu tố tài chính?
A – Atainable
A – Atainable

Ví dụ: Nói về sở hữu ô tô 5 tỷ trong 5 năm nhưng bạn chỉ làm nhân viên văn phòng thông thường hoặc lao động chân tay với thu nhập từ 10 đến 20 triệu / tháng thì để dư được 1 tỷ / năm là điều rất viển vông và phi thực tế.

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn phải hạ thấp mục tiêu của mình, bạn phải suy nghĩ lại mình cần làm gì để đạt được mục tiêu đó, thay đổi cách làm, cách nghĩ tư duy để kiếm nhiều tiền hơn. Nên nhớ rằng chúng ta không thể đạt được kết quả mới nếu bạn vẫn làm theo cách cũ.

R – Realistic (Reasonable, Realistic And Resourced, Results-based)

R – Relevant (reasonable, realistic and resourced, results-based): Tính thực tế.

Mục tiêu của bạn cũng cần phải thực tế, có tính khả thi và có thể đạt được để thành công. Bạn phải xem xét liệu mục tiêu đó là bây giờ có thể đạt được hay chưa, hoặc liệu bạn nên cần chuẩn bị gì thêm để đạt được mục tiêu này.

Đưa ra một chiến lược tốt và đặt mục tiêu phù hợp mà bạn có thể hoàn thành trong một khung thời gian nhất định sẽ giúp bạn có động lực và sự tập trung bức phá, thách thức giới hạn và đạt đến thành công.

 R – Realistic
R – Realistic

Một mục tiêu phù hợp có thể trả lời “có” cho những câu hỏi sau:

  • Điều này có vẻ đáng giá?
  • Đây có phải là thời điểm thích hợp?
  • Điều này có phù hợp với những nỗ lực / nhu cầu khác của chúng ta không?
  • Tôi có phải là người phù hợp để đạt được mục tiêu này không?
  • Nó có áp dụng được trong môi trường kinh tế xã hội hiện nay không?

Ví dụ: Với chiếc xe 5 tỷ ở trên, nếu bạn vẫn giữ ở mức thu nhập từ 10 đến 20 triệu/ tháng thì không thể thực hiện được. Bạn có thể tìm kiếm nguồn thu nhập thứ hai, thứ ba từ nhiều nguồn, chẳng hạn như: cổ phiếu, đất đai, thậm chí cả tiền của người thân hoặc vay ngân hàng để kinh doanh.

T – Time Bound (Time-based, Time Limited, Time/cost Limited, Timely, Time-sensitive)

T – Time-Bound (time-based, time-limited, time/cost limited, timely, time-sensitive): Giờ giấc hoàn thành.

Mọi mục tiêu đều cần có kế hoạch, thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành, có thời hạn giúp bạn tập trung cố gắng dành thời gian để hướng tới mục tiêu đã đặt ra này. Thúc đẩy những công việc quan trọng sẽ hoàn thành tốt, đảm bảo đúng quy trình phát triển của doanh nghiệp.

T – Time bound
T – Time bound

Mục tiêu có thời hạn thường sẽ trả lời những câu hỏi sau:

  • Khi nào?
  • Tôi có thể làm gì trong sáu tháng kể từ bây giờ?
  • Tôi có thể làm gì trong sáu tuần kể từ bây giờ?
  • Tôi có thể làm gì hôm nay?

Ví dụ: Bạn cần tiết kiệm ít nhất 1 tỷ đồng mỗi năm thì 5 năm sau bạn mới có đủ tiền mua chiếc ô tô mơ ước.

Nguyên Tắc Smart Trong Quản Lý Thời Gian Cho Doanh Nghiệp

Một mục tiêu được đánh giá là “Smart Goal” phải dựa trên một nguyên tắc nhất định khi xây dựng kế hoạch. Vậy nguyên tắc xây dựng mục tiêu để quản lý hiệu quả thời gian trong kinh doanh ra sao?

Mô hình SMART trong kinh doanh được thực hiện như sau:

  • Từ giai đoạn phát triển mỗi doanh nghiệp đều cần xây dựng một mục tiêu cụ thể, rõ ràng cho từng giai đoạn. Định hướng cho doanh nghiệp của mình đi theo những mục tiêu đã định hướng đó.
  • Đưa ra những mục tiêu phát triển khác nhau theo từng giai đoạn. Người kinh doanh, chủ doanh nghiệp cần phải đưa ra những hoạt động cụ thể cho từng giai đoạn phát triển đó. Để làm được này doanh nghiệp phải hoàn thành những mục tiêu đặt ra trước đó.
  • Một mục tiêu cụ thể cho một doanh nghiệp nhất định cần phải có thời gian để thực hiện mục tiêu. Đánh giá đo lường các khoảng thời gian để có thể thực hiện các hoạt động mà các doanh nghiệp đặt ra trong mục tiêu của mình.
  • Không chỉ đưa ra các hoạt động mà mục tiêu cần phải có sự thực tế, doanh nghiệp phải có khả năng thực hiện những mục tiêu đó mới nên đưa vào kế hoạch cho từng giai đoạn.
  • Mục tiêu của doanh nghiệp cũng cần phải đưa ra được một thời hạn cụ thể để thực hiện và hoàn thành.
nguyen tac smart trong quan ly doanh nghiep
Nguyên tắc Smart trong quản lý thời gian cho doanh nghiệp

1 Vài Ví Dụ Về Mục Tiêu Smart Goal

Sau đây là một vài ví dụ về SMART Goals để giúp bạn có thể hình dung rõ hơn về nó. Mời các bạn cùng tham khảo:

Ví dụ về mục tiêu SMART Cá nhân

Muốn có được sức khỏe trở lại

Mục tiêu bình thường: Tôi sẽ khỏe lại.

Mục tiêu SMART:

  • Specific – cụ thể: Tôi sẽ bắt đầu chạy hàng ngày và tập luyện để chạy marathon.
  • Measurable Có thể đo lường: Tôi sẽ tuân theo chương trình đào tạo của ứng dụng Nike để chạy marathon đầy đủ mà không dừng lại.
  • Achievable Có thể đạt được: Tôi đã chạy một số lần trước đây, cơ thể của tôi khá khỏe mạnh và marathon là 6 tháng kể từ bây giờ.
  • Relevant Có liên quan: Tôi muốn trở thành một người cân đối, khỏe mạnh và mạnh mẽ – Tôi muốn tràn đầy sức sống, năng lượng và niềm đam mê cho cuộc sống!
  • Time-bound Giới hạn thời gian: Tôi đăng ký marathon 6 tháng kể từ bây giờ.

==>Tóm tắt ví dụ về mục tiêu SMART: Tôi sẽ theo chương trình đào tạo của ứng dụng Nike để chạy marathon 6 tháng kể từ bây giờ mà không dừng lại.

Muốn cải thiện các mối quan hệ

Mục tiêu bình thường: Tôi sẽ cải thiện các mối quan hệ của mình.

Mục tiêu SMART:

  • Specific Cụ thể: Tôi sẽ phát triển mối quan hệ của mình với bạn gái và mẹ.
  • Measurable Có thể đo lường: Tôi sẽ gọi cho từng người này hai lần mỗi tuần.
  • Achievable Có thể đạt được: Tôi nói chuyện với những người này thường xuyên và chúng tôi luôn nói rằng thật tuyệt nếu được nói chuyện nhiều hơn.
  • Relevant Có liên quan: Tôi muốn thắt chặt mối quan hệ xã hội của mình, cảm thấy được yêu thương và hỗ trợ nhiều hơn trong cuộc sống cũng như ủng hộ những người tôi yêu thương.
  • Time-bound Có thời hạn: Tôi sẽ bám sát kế hoạch này trong 3 tháng, sau đó đánh giá lại và lên kế hoạch cho các bước tiếp theo của mình.

==>Tóm tắt ví dụ về mục tiêu SMART: Tôi sẽ gọi bạn gái và Mẹ hai lần mỗi tuần trong 3 tháng để phát triển mối quan hệ của tôi với họ.

Muốn đạt được một dự án cá nhân

Mục tiêu bình thường: Tôi sẽ viết một cuốn sách.

Mục tiêu SMART:

  • Specific Cụ thể: Tôi sẽ viết một cuốn tiểu thuyết khoa học viễn tưởng dài 60.000 từ.
  • Measurable Có thể đo lường: Tôi sẽ viết xong 60.000 từ trong vòng 6 tháng.
  • Achievable Có thể đạt được: Tôi sẽ viết 2.500 từ mỗi tuần.
  • Relevant Có liên quan: Tôi luôn mơ ước trở thành một nhà văn chuyên nghiệp.
  • Time-bound Có thời hạn: Tôi sẽ bắt đầu viết vào ngày mai ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 30 tháng 6.

==>Tóm tắt ví dụ về mục tiêu SMART: Tôi sẽ viết một cuốn tiểu thuyết dài 60.000 từ trong 6 tháng, hoàn thành vào ngày 30 tháng 6. Tôi sẽ làm điều này bằng cách viết 2.500 từ mỗi tuần.

Ví dụ về mục tiêu SMART của Doanh nghiệp

Cho dù bạn muốn thành lập hay phát triển công ty, đây là một vài ví dụ về mục tiêu SMART trong kinh doanh để giúp truyền cảm hứng cho quá trình thiết lập mục tiêu của bạn.

Nếu bạn muốn Khởi nghiệp

Mục tiêu yếu ví dụ: Tôi sẽ trở thành một doanh nhân.

Mục tiêu SMART:

  • Specific Cụ thể: Tôi sẽ bắt đầu kinh doanh dropshipping .
  • Measurable Có thể đo lường: Tôi sẽ làm việc trong công việc kinh doanh của mình trong 1 giờ mỗi ngày và mục tiêu là đạt được doanh số bán hàng đầu tiên của tôi trong vòng 2 tuần.
  • Achievable Có thể đạt được: Tôi đã xem một số video về dropshipping và biết rằng tôi có thể sử dụng woocommerce để bắt đầu tạo cửa hàng trực tuyến sau đó bắt đầu kinh doanh .
  • Relevant Có liên quan: Tôi muốn nghỉ việc, làm việc tại nhà và trở thành ông chủ của chính mình .
  • Time-bound: Tôi sẽ bắt đầu vào thứ Bảy và bán hàng đầu tiên trong vòng hai tuần.

==>Tóm tắt ví dụ về mục tiêu SMART:

Tôi sẽ bắt đầu kinh doanh dropshipping vào thứ Bảy. Tôi sẽ dành 1 giờ cho công việc kinh doanh này mỗi ngày và làm việc để đạt được doanh số bán hàng đầu tiên trong vòng hai tuần.

Tiếp thị một doanh nghiệp

Mục tiêu yếu Ví dụ: Tôi sẽ bán được nhiều hàng hơn.

Mục tiêu SMART:

  • Cụ thể: Tôi sẽ học cách sử dụng Quảng cáo Facebook và đầu tư 30% lợi nhuận của mình vào kênh tiếp thị này.
  • Có thể đo lường: Mục tiêu là tăng gấp đôi doanh số bán hàng của tôi trong vòng 3 tháng.
  • Có thể đạt được: Tôi có một doanh nghiệp nhỏ khá thành công và sẵn sàng đảm bảo sự tăng trưởng về doanh số bán hàng.
  • Có liên quan: Tôi muốn tạo ra 6 con số mỗi năm khi làm việc tại nhà.
  • Có thời hạn: Ngày mai tôi sẽ bắt đầu khóa học Facebook Ads và bắt đầu chạy các chiến dịch trả phí trong vòng 1 tuần. Sau đó, tôi sẽ tiếp tục tìm hiểu và mở rộng quy mô cũng như đánh giá kết quả của mình trong 3 tháng.

==>Tóm tắt ví dụ về mục tiêu SMART:

Tôi sẽ bắt đầu khóa học Quảng cáo trên Facebook vào ngày mai và bắt đầu đầu tư 30% lợi nhuận kinh doanh của mình vào các chiến dịch trả phí trong vòng 1 tuần. Tôi sẽ tiếp tục tìm hiểu và đầu tư vào Facebook Ads để tăng gấp đôi doanh số bán hàng của mình trong vòng 3 tháng.

Tổng Kết

Như vậy, bạn đã hiểu Smart Goal là gì? Tạo ra những mục tiêu cho bản thân bằng các nguyên tắc SMART rất đơn giản nhưng mang lại hiệu quả tuyệt đối.

Đây là phương pháp cực kỳ thông minh mà bất cứ bạn trẻ nào cũng nên biết và áp dụng. Nó sẽ giúp thay đổi cuộc sống bạn mỗi ngày và giúp bản thân được hoàn thiện một cách tốt hơn. Chúc các bạn áp dụng phương pháp của mục tiêu SMART Goals thành công nhé!

Bài viết được biên tập bởi: Vncash24h.com

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.