Lãi Suất Là Gì? Có Mấy Loại? Vai Trò Và Khái Niệm Chi Tiết Nhất

Khi bạn có nhu cầu vay tiền hoặc gửi tiền tiết kiệm, lãi suất sẽ luôn là vấn đề quan tâm và được đặt lên hàng đầu. Mỗi ngân hàng sẽ có lãi suất khác nhau và có thể thay đổi linh hoạt theo các thời điểm.

Vậy lãi suất là gì? Có bao nhiêu loại? Vai trò, ảnh hưởng của lãi suất ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây của VNCash24h nhé!

Lãi Suất Là Gì?

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm nhất định sinh ra từ giao dịch cho vay giữa các bên. Số tiền này được gọi là tiền lãi mà người vay tiền cần phải trả thêm cho người cho vay.

Cụ thể, lãi suất sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm nhân với số tiền gốc theo một thời gian cụ thể được quy ước giữa 2 bên (thường được tính theo tháng hoặc theo năm).

Ví dụ: Một người sở hữu một số tiền nhất định và không cần dùng đến, người này có thể cho cá nhân khác đang có nhu cầu vay tiền. Nếu có lãi suất và thời hạn vay tiền kèm theo, người vay tiền phải chi trả thêm một khoản tiền tương ứng kèm theo tiền gốc đã vay khi đến thời gian bắt buộc phải trả.

Lãi suất được tạo ra với mục tiêu là công cụ cần thiết để điều chỉnh các đặc điểm chính sách tiền tệ theo từng thời điểm, cũng như sử dụng khi xử lý các biến số lạm phát, đầu tư, nợ xấu, thất nghiệp… theo sự quản lý của Ngân hàng Trung Ương (Ngân hàng Quốc gia).

Do vậy việc lạm dụng lãi suất bên ngoài, theo hình thức kinh doanh tiền tệ khi không có sự cho phép của Nhà nước sẽ được coi là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, tác động tiêu cực đến nền kinh tế của đất nước.

Hầu hết lãi suất cho vay thường được quy định tăng lên hoặc giảm xuống theo chính sách của Ngân hàng Trung Ương. Tương tự như việc tăng cao lãi suất, lãi suất được hạ thấp nhiều cũng có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro, như là tình trạng nguồn vốn đổ xô đầu tư vào thị trường bất động sản và chứng khoản sẽ tạo nên hiệu ứng bong bóng kinh tế rất nguy hiểm.

la suat la gi
Lãi suất là gì?

Các Loại Lãi Suất Phổ Biến

Hiện nay, có rất nhiều loại lãi suất khác nhau, tuy nhiên có thể phân loại lãi suất 5 loại cơ bản sau đây.

Dựa Trên Tính Chất Khoản Vay

Dựa vào tính chất khoản vay, người ta sẽ chia lãi suất thành các loại cơ bản sau: lãi suất tiền gửi, lãi suất tín dụng ngân hàng, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất ngân hàng và lãi suất cơ bản. Từng khái niệm sẽ được chia sẻ chi tiết dưới đây:

Lãi suất tiền gửi ngân hàng

Là lãi suất ngân hàng trả cho khoản tiền mà khách hàng gửi vào. Lãi suất ngân hàng có nhiều mực khác nhau tùy thuộc vào loại tiền (Việt Nam Đồng, Đô la Mỹ, Euro…), thời hạn gửi (1 tháng, 6 tháng, 1 năm…) và số tiền gửi (1 tỷ, 10 tỷ, 100 tỷ)…

Lãi suất tín dụng ngân hàng

 Là lãi suất mà người đi vay (khách hàng) trả cho ngân hàng khi thực hiện một khoản vay. Lãi suất tín dụng ngân hàng cũng tuy thuộc vào loại hình vay (tín dụng, trả góp, thương mại, sản xuất…), mức độ quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng (khách hàng thường xuyên, VIP…) và thỏa thuận 2 bên.

Lãi suất chiết khấu

Là lãi suất mà ngân hàng Nhà nước (hay ngân hàng Trung Ương, Cục dự trữ) đánh vào các khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàng thương mại.

Lãi suất tái chiết khấu

Là mức lãi suất do ngân hàng Trung ương quyết định dựa vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng điểm nhất định và chiều hướng biến động lãi suất trên thị trường liên ngân hàng.

Chính vì hoạt động tái chiết khấu “bơm” tiền cho các ngân hàng thương mại nên thông thường lãi suất tái chiết khấu < lãi suất chiết khấu. Nhưng khi cần kiểm soát lạm phát hoặc phạt các ngân hàng thương mại vi phạm về thanh toán thì ngân hàng trung ương sẽ ấn định lãi suất tái chiết khấu > lãi suất chiết khấu của ngân hàng thương mại.

Lãi suất liên ngân hàng

Là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên thị trường và nó được hình thành qua mối quan hệ cung vốn vay trên thị trường và chịu sự phi phối bởi lãi suất cho các ngân hàng trung gian vay của ngân hàng trung ương.

Lãi suất cơ bản

Là lãi suất được các ngân hàng thương mại làm cơ sở để đưa ra mức lãi suất kinh doanh của mình. Lãi suất cơ bản ở các quốc gia là khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Do ngân hàng trung ương ấn định: như ở Nhật mức lãi suất cho vay rất thấp.
  • Dựa vào tình hình hoạt động cụ thể của ngân hàng thương mại: như ở Anh, Mỹ, Úc đó là mức lãi suất áp dụng cho khách hàng có mức độ rủi ro thấp nhất.
  • Căn cứ vào mức lãi suất cơ bản của một số ngân hàng đứng đầu: ở Malaysia rồi ± biên độ dao động theo một tỷ lệ % nhất định để hình thành lãi suất cơ bản.
cca loai lai suat
Các loại lãi suất phổ biến

Căn Cứ Vào Giá Trị Thực Của Tiền Lãi Thu Được

Dựa vào giá trị thực của tiền lãi thu được, sẽ chia lãi suất thành 2 loại chính là lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế.

Lãi suất danh nghĩa

Lãi suất danh nghĩa (tiếng anh là Nominal Interest Rate) là lãi suất tính theo giá trị của tiền tệ vào thời điểm xem xét hay là loại lãi suất chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát và nó thường được công bố chính thức trong các hợp đồng tín dụng và ghi rõ trên công cụ nợ.

Lãi suất thực

Lãi suất thực (tiếng anh là Real Interest Rate) là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát và loại lãi suất này được chia làm 2 loại chính:

  • Lãi suất thực tính sau: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi trên thực tế về lạm phát
  • Lãi suất thực tính trước (dự tính): là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát.

Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực được mô tả bằng công thức sau:

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Dựa Trên Tính Linh Hoạt Của Lãi Suất

Dựa vào tính linh hoạt của lãi suất sẽ bao gồm lãi suất cố định và thả nổi.

Lãi suất cố định

Lãi suất cố định là lãi suất được quy định trong suốt thời hạn vay, bạn biết trước số tiền lãi cố định nhưng bị ràng buộc vào mức lãi suất này, dù cho lãi suất thị trường có thay đổi.

Ví dụ: Bạn gửi 1 tỷ đồng vào ngân hàng A thời hạn 6 tháng lãi suất 6%/ năm vào tháng 4/2021. Nhưng đến tháng 5/2021, lãi suất của ngân hàng A tăng lên 8%/ năm (cùng điều kiện và thời gian như bạn gửi vào tháng 4/2021) thì lãi suất cố định vẫn là 6% năm, chứ không phải 8%.

Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi là lãi suất có thể tăng hoặc giảm theo lãi suất thị trường trong thời hạn tín dụng (báo trước hoặc không báo trước). Vì tính biến động của lãi suất thả nổi nên nó sẽ mang đến rủi ro lẫn cơ hội cho bên vay và bên cho vay.

Cũng như ví dụ trên, nếu áp dụng lãi suất thả nổi thì lãi suất của tháng 5/2021 là 8%/6 tháng thay vì 6%/6 tháng như 4/2021.

Dựa Vào Loại Tiền Cho Vay

Dựa vào loại tiền cho vay, lãi suất được chia thành:

  • Lãi suất nội tệ là lãi suất cho vay và đi vay đồng nội tệ.
  • Lãi suất ngoại tệ là lãi suất cho vay và đi vay đồng ngoại tệ.

Mối quan hệ giũa 2 loại lãi suất tiền tệ này như sau:

iD = iF + ΔEe

Trong đó:

  • iD: lãi suất nội tệ
  • iF: lãi suất ngoại tệ
  • ΔEe : mức tăng giá dự tính của tỷ giá hối đoái hay đồng ngoại tệ

Lưu ý: Mối quan hệ này chỉ xảy ra khi có tự do ngoại hối tức là được trao đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác.

Dựa Vào Nguồn Tín Dụng

Dựa vào nguồn tín dụng lãi suất được chia thành 2 loại như sau:

Lãi suất trong nước hay lãi suất địa phương

Đây là lãi suất áp dụng trong các hợp đồng tín dụng trong một quốc gia. Lãi suất địa phương chịu ảnh hưởng của lãi suất quốc tế. Nếu thị trường vốn địa phương đó mà tự do thì lãi suất địa phương sẽ lên xuống theo lãi suất quốc tế.

Lãi suất quốc tế

Đây là lãi suất áp dụng trong các hợp đồng tín dụng quốc tế. Các hợp đồng tín dụng quốc tế áp dụng mức lãi suất của thị trường quốc gia nào thì lãi suất của thị trường quốc gia đó trở thành lãi suất quốc tế.

Vai Trò Của Lãi Suất Đối Với Nền Kinh Tế

Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô.

vai tro cua lai suat
Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế

Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.

Đối với cá nhân, hộ gia đình

Lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm.

Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác.

Đối với các doanh nghiệp

Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp.

Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.

Đối với Nhà nước

Lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.

Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường

Lãi suất là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ quy luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn.

Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.

Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển

Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển

Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay.

Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế.

Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế

Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp.

Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn.

Lãi suất với quá trình đầu tư

Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư.

Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.

Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch

Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất. Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất.

Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ.

Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.

Lãi suất với xuất nhập khẩu

Khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ.

Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.

Tổng Kết

Như vậy, bài viết đã trả lời cho bạn câu hỏi lãi suất là gì? Cùng với những hình thức tính lãi phổ biến nhất trên thị trường hiện nay. Hiểu rõ những thông tin đó sẽ giúp khách hàng có những quyết định đầu tư chính xác nhất đối với nguồn tài sản của mình.

Xem thêm:

Lạm phát là gì? Khi nào thì xảy ra lạm phát

Thanh khoản là gì? Các hình thức thanh khoản phổ biếnt

GDP là gì? tầm quan trọng của GDP với nền kinh tế vĩ mô

Bài viết được biên tập bởi: Vncash24h.com

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.