Internal Rate Of Return (IRR) Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Tính Chi Tiết

Hiện nay, hoạt động đầu tư vào các doanh nghiệp đang có dấu hiệu phát triển. Hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất và tỷ lợi sinh lời đạt mức tối đa là các vấn đề mà nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.

Và chỉ số IRR chính là yếu tố mà doanh nghiệp sử dụng để “đáp lời” các nhà đầu tư. Vậy IRR là gì? Bao nhiêu là hợp lý? Theo dõi ngay bài viết dưới đây của VNCash24h để biết thêm chi tiết nhé!

Chỉ Số IRR Internal Rate Of Return Là Gì?

IRR là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Internal Rate of Return”, có nghĩa là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Nói cách nói, IRR chính là tỷ lệ lợi nhuận của một doanh nghiệp dùng để lập ngân sách và đánh giá hiệu quả đầu tư kinh doanh.

Chỉ số IRR cũng được dùng để phân tích tài chính, ước tính khả năng sinh lời của các khoản đầu tư. Chỉ số IRR là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại thuần (NPV) của tất cả các dòng tiền bằng 0 trong phân tích dòng tiền chiết khấu.

Ví dụ: Với một khoản đầu tư có chỉ số IRR bằng 12% thì nghĩa là khoản đầu tư đó sẽ tạo ra tỷ suất lợi nhuận hàng năm đạt 12% trong suốt quá trình đầu tư.

Hiểu đơn giản hơn, IRR chính là tỷ suất lợi nhuận kép hàng năm dự kiến ​​sẽ kiếm được trên một dự án hoặc khoản đầu tư. Chỉ số này được tính toán loại trừ các yếu tố bên ngoài như lạm phát và chi phí vốn cho nên IRR được gọi là nội bộ.

chi so irr la gi
Chỉ số IRR Internal Rate Of Return là gì?

Cách Tính Chỉ Số IRR

Công thức tính IRR phụ thuộc vào NPV ( NPV – Net Present Value là giá trị hiện tại thuần):

IRR = r1 + NPVr1 * (r2 – r1) / (NPVr1 – NPVr2)

Trong đó:

  • r1 tỷ suất chiết khấu nhỏ tại đó NPV>0
  • r2 là tỷ suất chiết khấu lớn hơn tại đó NPV <0
  • NPVr1 là giá trị hiện tại thuần khi tỷ suất chiết khấu là r1
  • NPVr2 là giá trị hiện tại thuần khi tỷ suất chiết khấu là r2.

Ví dụ : Công ty A góp vốn đầu tư một dự án Bất Động Sản 4 năm. Các thông số kỹ thuật về dự án Bất Động Sản như sau :

  • Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là 6 tỷ
  • Năm đầu tiên, phải bổ sung VLĐ là 0.5 tỷ.
  • Số VLĐ này sẽ được thu hồi ở năm cuối cùng của DA.
  • Trong suốt mỗi năm từ Năm 1 – Năm 4, dự án sẽ tạo ra dòng tiền là 2tỷ / năm.
  • Tỷ suất chiết khấu của dự án là 10%

Từ những thông số kỹ thuật của dự án Bất Động Sản ta có : r = 10 % thì NPV = 0,23

  • Nếu r = 0,15 % thì NPV = – 0,44 .
  • Ta có IRR= 10% + 0.23 * (15% – 10%) / (0.23 + 0.44) = 11.7%

IRR > tỷ suất chiết khấu của dự án Bất Động Sản. Nên lựa chọn dự án Bất Động Sản .

Hoặc ta cũng có thể tính theo công thức là:

cong thuc irr
Cách tính chỉ số IRR

Trong đó:

  • t là thời gian tính dòng tiền
  • n là tổng thời gian thực hiện dự án
  • r là tỷ lệ chiết khấu
  • Ct là dòng tiền thuần tại thời gian t
  • C0 là chi phí ban đầu để thực hiện dự án

Một số lưu ý khi tính toán IRR:

  • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ càng cao, thì khoản đầu tư càng được mong muốn thực hiện. IRR là thống nhất đối với các khoản đầu tư thuộc nhiều loại khác nhau. Cho nên chỉ số IRR có thể được sử dụng để xếp hạng nhiều khoản đầu tư hoặc dự án tiềm năng trên cơ sở tương đối đồng đều. Khi so sánh các lựa chọn đầu tư, khoản đầu tư có IRR cao nhất có lẽ được coi là tốt nhất.
  • Do bản chất của công thức, IRR không thể dễ dàng tính toán phân tích. Cách duy nhất để tính toán chỉ số này bằng tay là thông qua phép thử và sai. Tức là chỉ số IRR nào sẽ khiến NPV của một dự án là 0 đồng. Ngoài ra bạn cũng có thể tính IRR bằng cách sử dụng phần mềm được lập trình.
  • Hiểu rõ mối quan hệ giữa IRR và NPV. Cả hai chỉ số này đều thể hiện hiệu quả có thể đạt được của một dự án đầu tư, trong đó IRR được xác định theo tỷ lệ phần trăm còn NPV xác định theo số tiền. Tùy vào trường hợp cụ thể mà các nhà đầu tự hoặc doanh nghiệp sẽ sử dụng số liệu về IRR hay NPV. Theo đó: Nếu cần miêu tả chính xác số tiền, cần quan tâm chỉ số NPV. Nếu cần đánh giá nhiều dự án cùng lúc, không quan trọng về kỹ thuật hay thời gian thì sẽ đánh giá qua chỉ số IRR.

Ý Nghĩa Của Chỉ Số IRR

Hơn bất cứ phương pháp nào khác, IRR là một công cụ phân tích tài chính rất tốt để đánh giá khả năng sinh lời của các khoản đầu tư tiềm năng.

  • Chỉ số IRR thì càng cao chứng tỏ khả năng thực thi dự án càng lớn.
  • Ngược lại, tỷ lệ IRR càng thấp thì càng chứng tỏ dự án không có tính khả thi.

Ngoài ra, IRR cũng là một chỉ số rất hay dùng để đo lường sắp xếp các dự án đầu tư triển vọng theo thứ tự trong trường hợp giá trị IRR lớn hơn giá trị suất chiết khấu . Từ việc tính toán chỉ số IRR của các dự án đầu tư, nhà đầu tư có thể dễ dàng đưa ra quyết định nên “rót vốn” đầu tư vào dự án nào hơn.

Trong trường hợp các yếu tố của dự án như nhau thì chỉ số IRR sẽ giúp các nhà đầu tư có thêm cơ sở để đưa ra lựa chọn nên quyết định tập trung đầu tư vào một dự án hay chia ra đầu tư nhiều dự án khác nhau.

y nghia chi so irr
Ý nghĩa của chỉ số IRR

Vai Trò Của Chỉ Số IRR Đối Với Doanh Nghiệp

Với những ý nghĩa trên, IRRđược xem là chỉ số rất quan trọng đối với doanh nghiệp, có vai trò phân tích, đánh giá và đưa ra lời khuyên về tính thực thi cũng như khả năng sinh lời của một dự án. Cụ thể, vai trò của chỉ số IRR đối với đầu tư kinh doanh đó là:

  • Khi dự án có IRR lớn hơn tỷ lệ giới hạn định mức khả thi tài chính
  • Với các dự án là tỷ lệ khả thi không cao có thể lựa chọn dự án có tỷ lệ IRR cao nhất.

Ưu Nhược Điểm Của Chỉ Số IRR

Dù là chỉ số tài chính nào hay phương pháp tính toán nào thì cũng tồn tại những ưu nhược điểm nhất định và IRR cũng không phải là một ngoại lệ.

Dù được sử dụng nhiều để phân tích cũng như đánh giá mức độ khả thi của một dự án đầu tư kinh doanh nhưng IRR vẫn có những mặt hạn chế nhất định bên cạnh ưu điểm của nó. Cụ thể:

Ưu Điểm

Một số ưu điểm của IRR như sau:

  • Cách tính IRR theo tỷ lệ phần trăm, không phức tạp, không phụ thuộc vào vốn. Từ đó, nhà đầu tư có thể đối chiếu, so sánh và đánh giá để lựa chọn nên đầu tư vào dự án nào thì lợi nhuận nhiều hơn, hiệu quả hơn.
  • IRR giúp các chủ dự án đầu tư có thể đưa ra những chiến lược, kế hoạch kinh doanh hiệu quả để có lợi nhuận tốt nhất.
  • IRR cho biết khả năng sinh lời của dự án không phụ thuộc vào vốn, giúp các nhà đầu tư đánh giá cơ hội đầu tư.
  • IRR cho biết tỷ lệ lãi suất cao nhất mà dự án có thể chấp nhận được.

Nhược Điểm

Bên cạnh những ưu điểm, chỉ số IRR cũng có những nhược điểm đó là:

  • IRR không phải lúc nào cũng tối ưu với một dự án đầu tư. Nó có thể không đo lường được quy mô tuyệt đối của khoản đầu tư hoặc lợi tức vì thế các nhà đầu tư có thể bỏ lỡ những nguồn sinh lợi lớn nếu chỉ dựa vào chỉ số IRR.
  • Chỉ số IRR phụ thuộc vào NPV (giá trị hiện tại thuần) nên nếu NPV không ổn định hay được thêm vào quá nhiều lần, thì kéo theo IRR cũng sẽ không thể tính toán chính xác được.
  • IRR có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời gian của một dự án nên có thể gây ra nhầm lẫn về khả năng sinh lời của một dự án đầu tư cho các nhà đầu tư. Ví dụ như một dự án có thời gian ngắn có thể tính được IRR cao gây hiểu nhầm đây là một dự án đáng đầu tư. Nhưng trên thực tế, cũng có thể có NPV của dự án này thấp.

Hạn Chế Của IRR

Chỉ số IRR nếu chỉ sử dụng một mình mà không có sự liên kết với các chỉ số khác như NPV… sẽ gây ra sự hiểu lầm không đáng có trong một số trường hợp cụ thể. Tùy thuộc vào chi phí đầu tư ban đầu của dự án, tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) có thể thấp nhưng có giá trị hiện tại ròng (NPV) cao.

Một điểm hạn chế khác của IRR là chỉ số này bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời gian của một dự án.

  • Ví dụ một dự án có thời gian ngắn có thể tính được chỉ số IRR cao, gây hiểu nhầm đây là một dự án đáng đầu tư, nhưng thực tế cũng có thể có NPV của dự án này thấp.
  • Ngược lại, một dự án khác có thời gian dài hơn và tính được chỉ số IRR thấp, thu được lợi nhuận chậm và ổn định, nhưng doanh nghiệp lại có thể thêm một khoản giá trị theo thời gian.
han che cua irr
Hạn chế của IRR

Mối Quan Hệ Giữa IRR Và NPV

Ta có thể dễ dàng nhận thấy, IRR và NPV là hai chỉ số có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nếu xem xét hai chỉ số này trong cùng một điều kiện thì có thể dễ dàng biết được IRR thông qua NPV và ngược lại vì chúng cùng cho ra một kết quả giống nhau.

Tuy nhiên, so với NPV, IRR sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể và dễ hình dung hơn vì nó thể hiện bằng tỷ số %. Còn NPV thì thể hiện bằng tiền mặt.

IRR cũng đơn giản hoá dự án thành một con số duy nhất giúp nhà quản lý có thể nhanh chóng xác định được liệu dự án có sinh ra lợi nhuận hay không hoặc có đáng đầu tư hay không?

Nhưng trong nhiều trường hợp như các dự án dài hạn có dòng tiền khác nhau, tỷ lệ chiết khấu khác nhau hay các dự án có dòng tiền không ổn định thì IRR không phải là chỉ số nên dùng mà NPV mới là lựa chọn chính xác và hiệu quả.

Chỉ Số IRR Bao Nhiêu Là Hợp Lý?

Như đã trình bày, chỉ số IRR tỉ lệ hoàn vốn nội bộ cao thì khả năng thực thi dự án càng cao. Nếu tỷ lệ IRR thấp thì ngược lại.

Nếu giá trị này lớn hơn giá trị suất chiết khấu thì dự án được đánh giá

Tỷ lệ IRR được sử dụng để đo lường, sắp xếp các dự án theo triển vọng theo thứ tự. Từ thông tin có thể dễ dàng cân nhắc xem nên đầu tư vào dự án nào. Tỷ lệ IRR do tốc độ tăng trưởng của một dự án được tạo ra.

Nếu các yếu tố của các dự án như nhau, dự án nào có tỷ lệ IRR cao thì ưu tiên hàng đầu

Tỷ lệ IRR là một công cụ giúp các nhà đầu tư nên tập trung toàn lực vào dự án này hay nhiều dự án khác.

Nếu đem so sánh tỷ lệ IRR với tỷ lệ hoàn vốn trên thị trường chứng khoán. Nếu một công ty mà không có tỷ lệ IRR cao hơn trên thị trường. Đơn giản là đầu tư tiền của mình vào thị trường thay vì thực hiện dự án.

Tổng Kết

Với bài viết trên, chắc hẳn các bạn đều đã có kiến thức về chỉ số IRR là gì? IRR chính là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ, được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả của một dự án đầu tư. Từ công thức tính IRR trong bài viết, các nhà đầu tư có thể tự theo dõi và đánh giá lựa chọn dự án phù hợp.

Xem thêm:

FDI là gì? Doanh nghiệp FDI là gì? Các thông tin tổng quan

Chỉ số CPI là gì? Cách tính chỉ số CPI chi tiết

Chỉ số PCI là gì? Cách tính chỉ số PCI chi tiết

Smart Goal là gì? Các khái niệm cần nắm

P&L là gì? Các thông tin quan trọng cần biết

Bài viết được biên tập bởi: Vncash24h.com

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.