1 Euro bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (1 EUR = VND) hôm nay?

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của kinh tế và thương mại quốc tế, giá trị của các đồng tiền quốc tế so với đồng tiền trong nước đang rất được quan tâm. Đặc biệt là tỷ giá Euro vì đây là một trong những đồng tiền có giá trj cao nhất hiện nay trên toàn cầu. Vậy 1 Euro bằng bao nhiêu tiền Việt Nam theo tỷ giá hôm nay? VNCash24h sẽ giúp bạn bết được thông tin chi tiết thông qua bài viết sau.

1 Euro bằng bao nhiêu tiền Việt?
1 Euro bằng bao nhiêu tiền Việt?

1 Euro bằng bao nhiêu tiền Việt?

Trong các hoạt động du lịch, du học hay làm việc tại các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU), bạn sẽ thấy đồng tiền được sử dụng chính thức là Euro. Để biết 1 Euro bằng bao nhiêu tiền Việt, bạn có thể tham khảo tỷ giá được công bố ngày hôm nay bởi Ngân hàng nhà nước như sau:

  • 1 Euro = 100 Cent = 26,519.77 VND

Khi đã có được tỷ giá Euro phía trẻn, bạn có thể dễ dàng quy đổi các mệnh giá tiền Euro khác sang tiền Việt Nam theo một số ví dụ dưới đây:

  • 5 Euro = 132,598.85 VND
  • 10 Euro = 265,197.7 VND
  • 50 Euro = 1,325,988.5 VND
  • 100 Euro = 2,651,977 VND
  • 200 Euro = 5,303,954 VND
  • 500 Euro = 13,259,885 VND
  • 1000 Euro = 26,519,770 VND
  • 1 triệu Euro = 26,519,770,000 VND

So sanh tỷ giá Euro giữa các ngân hàng Việt Nam

Khi bạn muốn quy đổi tiền Euro sang đồng tiền Việt Nam (VND), một trong những điểm quan trọng cần xem xét là tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, tỷ giá này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng ngân hàng tại Việt Nam. Bạn có thể tham khảo thông tin tỷ giá Euro của các ngân hàng này vào ngày hôm nay trong bảng dưới đây:

Tên ngân hàng Giá mua tiền mặt Giá mua chuyển khoản Giá bán tiền mặt Giá bán chuyển khoản
ABBank 25.964,00 26.068,00 27.275,00 27.360,00
ACB 26.130,00 26.235,00 26.894,00 26.894,00
Agribank 25.988,00 26.092,00 26.802,00  
Bảo Việt 26.008,00 26.286,00   27.001,00
BIDV 25.908,00 25.978,00 27.105,00  
CBBank 26.252,00 26.357,00   26.967,00
Đông Á 26.160,00 26.270,00 26.820,00 26.820,00
Eximbank 26.167,00 26.245,00 26.897,00  
GPBank 26.123,00 26.384,00 26.934,00  
HDBank 26.049,00 26.121,00 26.842,00  
Hong Leong 25.923,00 26.123,00 27.186,00  
HSBC 26.102,00 26.155,00 27.114,00 27.114,00
Indovina 26.065,00 26.348,00 26.891,00  
Kiên Long 26.013,00 26.113,00 27.183,00  
Liên Việt 26.166,00 26.266,00 27.509,00  
MSB 26.287,00 26.087,00 26.775,00 27.205,00
MB 25.972,00 26.062,00 27.243,00 27.243,00
Nam Á 26.053,00 26.248,00 26.825,00  
NCB 26.135,00 26.245,00 27.086,00 27.186,00
OCB 26.098,00 26.248,00 27.410,00 27.068,00
OceanBank 26.166,00 26.266,00 27.509,00  
PGBank   26.383,00 26.930,00  
PublicBank 25.933,00 26.195,00 27.129,00 27.129,00
PVcomBank 26.204,00 25.942,00 27.306,00 27.306,00
Sacombank 26.257,00 26.307,00 26.922,00 26.872,00
Saigonbank 26.151,00 26.323,00 27.051,00  
SCB 25.290,00 25.370,00 26.790,00 26.690,00
SeABank 26.085,00 26.135,00 27.315,00 27.215,00
SHB 26.322,00 26.322,00 26.992,00  
Techcombank 25.901,00 26.207,00 27.135,00  
TPB 26.035,00 26.210,00 27.381,00  
UOB 25.808,00 26.074,00 27.177,00  
VIB 26.163,00 26.268,00 26.848,00 26.748,00
VietABank 26.213,00 26.363,00 26.914,00  
VietBank 26.266,00 26.345,00   27.000,00
VietCapitalBank 25.943,00 26.205,00 27.407,00  
Vietcombank 25.937,58 26.199,57 27.361,79  
VietinBank 25.629,00 25.639,00 26.929,00  
VPBank 26.227,00 26.307,00 27.297,00  
VRB 26.157,00 26.227,00 27.358,00  

Tìm hiểu về đồng Euro

Euro là đồng tiền chung của Liên minh châu Âu (EU) và được sử dụng làm đồng tiền giao dịch chính thức tại 20 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu cũng hư 6 quốc gia và lãnh thổ không thuộc Liên minh châu Âu.

Các thành viên trong liên minh EU bao gồm: Đức, Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Pháp, Hy Lạp, Ireland, Hà Lan, Luxembourg, Phần Lan, Tây Ban Nha, Ý, Slovenia, Malta, Cộng hòa Síp, Latvia, Litva, Slovakia, Estonia, và Croatia.

Tìm hiểu về đồng Euro
Tìm hiểu về đồng Euro

Đồng Euro ra đời với mục tiêu thúc đẩy sự gắn kết trong khu vực châu Âu, giảm thiểu xung đột và thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Ngày 1/1/1999, Euro chính thức được thành lập và bắt đầu được phát hành rộng rãi cho người dùng từ ngày 1/1/2002. Tên gọi và ký hiệu “Euro” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ “Eυρώπη” (EUROpe), có nghĩa là châu Âu.

Các thông tin cơ bản về Euro:

  • Mã ISO: EUR
  • Ký hiệu: €
  • 1 Euro được chia thành 100 Cent.

Euro đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại và hợp tác kinh tế trong khu vực Liên minh châu Âu. Đồng Euro cũng được sử dụng trong các giao dịch quốc tế và có tầm ảnh hưởng toàn cầu.

Các loại tiền Euro đang được lưu hành hiện nay

Tiền Euro được được phát hành dưới hai dạng chính là tiền kim loại và tiền giấy, mỗi loại đều có các mệnh giá và đặc điểm riêng. Cụ thể như sau:

Tiền kim loại

Các đồng xu Euro bằng kim loại có các mệnh giá bao gồm: 1 cent, 2 cent, 5 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent, 1 Euro, 2 Euro với mặt sau của đồng tiền sẽ in hình ảnh của từng quốc gia.

Tiền giấy

Tiền Euro giấy bao gồm các mệnh giá như sau:

  • Tờ tiền Euro 5 Euro có màu xám.
  • Tờ tiền Euro 10 Euro có màu đỏ.
  • Tờ tiền Euro 20 Euro có màu xanh da trời.
  • Tờ tiền Euro 50 Euro có màu cam.
  • Tờ tiền Euro 100 Euro có màu xanh lá.
  • Tờ tiền Euro 200 Euro có màu nâu.
  • Tờ tiền Euro 500 Euro có màu tía.

Trên các tờ tiền Euro giấy, bạn sẽ thấy cờ hiệu của Liên minh Châu Âu, hình ảnh đầu tự của Ngân hàng Trung ương Châu Âu và bản đồ châu Âu. Ở mặt sau của tờ tiền, có tên tiền “EURO” được viết bằng chữ La tinh và chữ Hy Lạp, cùng với chữ ký của Giám đốc Ngân hàng Trung ương Châu Âu.

Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá Euro và VND

Tỷ giá hối đoái giữa Euro (EUR) và Đồng Việt Nam (VND) được quyết định bởi nhiều yếu tố kinh tế và tài chính. Dưới đây là một số yếu tố chính có thể ảnh hưởng đến tỷ giá giữa hai đồng tiền này:

Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá Euro và VND
Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá Euro và VND

Chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương các quốc gia có thể ảnh hưởng đáng kể đến tỷ giá hối đoái. Việc điều chỉnh lãi suất, mở rộng hoặc thu hẹp nguồn cung tiền tệ và các biện pháp khác của ngân hàng trung ương có thể tác động đến giá trị của Euro và VND.

Nếu ngân hàng trung ương tăng lãi suất, ví dụ, để kiềm chế lạm phát, có thể dẫn đến tăng giá trị của đồng tiền trong nước và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.

Thị trường tài chính quốc tế

Các biến động trên thị trường tài chính quốc tế, chẳng hạn như biến động giá dầu, chứng khoán, vàng, sự biến động trong thương mại quốc tế và các sự kiện chính trị quan trọng có thể tác động đến tỷ giá giữa Euro và VND. Sự không chắc chắn và biến động trên thị trường thế giới có thể làm thay đổi sự cầu cung của đồng tiền và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.

Tình hình kinh tế

Sự khác biệt về tình hình kinh tế giữa các quốc gia có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Nếu một quốc gia có tăng trưởng kinh tế ổn định và mạnh mẽ hơn so với quốc gia khác, đồng tiền của quốc gia đó có thể trở nên mạnh hơn và có xu hướng tăng giá trị so với đồng tiền của quốc gia khác.

Sự chênh lệch về tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cân đối thanh toán và các chỉ số kinh tế khác cũng có thể tác động đến tỷ giá hối đoái.

Tình hình chính trị và địa chính trị

Các yếu tố chính trị và địa chính trị, chẳng hạn như thay đổi chính quyền, các sự kiện địa chính trị, thỏa thuận thương mại quốc tế và các biện pháp đối ngoại có thể tạo ra sự không chắc chắn và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Sự không ổn định chính trị trong một quốc gia có thể làm yếu đồng tiền của nước đó và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái với các quốc gia khác.

Đổi tiền Euro ở đâu uy tín?

Chắc có lẽ bạn cũng đã biết, các đồng tiền có giá cao trên thế giới hiện nay hầu hết đều đã bị làm giả rất nhiều. Do dó, để đổi tiền Euro sang tiền Việt Nam đảm bảo an toàn và uy tín, có thể thực hiện tại các đơn vị được cấp phép thu đổi ngoại tệ. Dưới đây là một số địa điểm phổ biến:

  • Ngân hàng: Hầu hết các ngân hàng lớn tại Việt Nam đều cung cấp dịch vụ đổi tiền ngoại tệ. Bạn có thể đến ngân hàng mà bạn đang sở hữu tài khoản hoặc tìm hiểu các ngân hàng khác trong khu vực để thực hiện giao dịch. Điều này đảm bảo bạn đang giao dịch với một tổ chức có uy tín và tuân thủ quy định pháp luật.
  • Cửa hàng vàng bạc: Các cửa hàng vàng bạc lớn như SJC, PNJ, DOJI thường cung cấp dịch vụ đổi tiền ngoại tệ. Bạn có thể tìm hiểu các cửa hàng vàng bạc cung cấp dịch vụ này trong khu vực của bạn, ví dụ như khu vực phố Hà Trung (quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) hoặc Trung tâm Kim hoàn Sài Gòn (222 Lê Thánh Tôn, Bến Thành, Quận 1).
  • Sân bay: Các sân bay thường có quầy thu đổi ngoại tệ của các ngân hàng hoặc các đơn vị được cấp phép. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỷ lệ chuyển đổi và phí có thể cao hơn và lượng tiền đổi cũng bị giới hạn. Do đó, nếu có thể, nên thực hiện giao dịch tại các địa điểm khác để tiết kiệm chi phí.

Tổng kết

Như vậy, bài viết trên của VNCash24h đã giúp bạn biết được 1 Euro bằng bao nhiêu tiền Việt Nam cũng như tỷ giá Euro tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay. Hy vọng rằng những chia sẻ này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích trong việc chuyển đổi tiền Euro sang tiền Việt Nam và ngược lại.

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT

CÙNG CHUYÊN MỤC

Doctor Đồng là gì, cách vay tiền lãi suất 0% tại DoctorDong

DoctorDong là đơn vị hỗ trợ vay tiền trực tuyến đầu tiên được...

5+ địa chỉ vay tiền tại TPHCM giải ngân nhanh trong ngày

Là một trong 2 trung tâm kinh tế của Việt Nam, các chi...

Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Agribank năm 2023

Bạn đang muốn đăng ký vay thế chấp sổ đỏ 500 triệu Agribank...

7 cách thanh toán Doctor Đồng online đơn giản nhất

Doctor Đồng trở thành một trong những nền tảng vay tiền trực tuyến...

Điều kiện và thủ tục vay thế chấp sổ hồng tại ngân hàng năm 2023

Vay thế chấp sổ hồng là một trong những giải pháp vô cùng...

5+ địa chỉ vay tiền bằng Cavet xe máy online uy tín lãi suất thấp

Vay tiền bằng cavet xe máy online là một giải pháp giúp bạn...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *