Vốn Lưu Động Là Gì? Vòng Quay Vốn Lưu Động Là Gì? Công Thức Tính

Đối với những doanh nghiệp, công ty thì thuật ngữ ” vốn lưu động” đã khá quen thuộc. Vốn này thường quay vòng khá nhanh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Nó được xem là nguồn lực có sẵn để đảm bảo các hoạt động cơ bản diễn ra bình thường.

Tuy nhiên, đa số nhà đầu tư thường rất khó hình dung vốn lưu động là gì? Và làm thế nào để tính nguồn vốn này? Bài viết sau đây của VNCash24h sẽ gúp các bạn giải đáp các thắc mắc này nhé!

Vốn Lưu Động Là Gì?

Vốn lưu động trong tiếng Anh được gọi là “Working Capital” (viết tắt là WC). Đây là một khái niệm trong kế toán dùng để chỉ tài sản lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp.

Vốn lưu động được sử dụng như một thước đo tài chính để thể hiện nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp nhằm đáp ứng các hoạt động kinh doanh như thanh toán hóa đơn, trả lương nhân viên, chi phí mặt bằng,…

Bất kỳ công ty nào cũng phải đảm bảo nguồn vốn lưu động để duy trì hoạt động của mình. Nhờ vào chỉ số này, các nhà đầu tư có thể đánh giá khả năng sử dụng vốn của công ty để duy trì và phát triển.

Ví dụ: Tiền lương nhân viên, tiền mua mới nguyên vật liệu, thanh toán các khoản nợ đến hạn,…cùng với tài sản cố định: thiết bị, nhà máy,….đây đều là vốn lưu động và là một phần của vốn để hoạt động doanh nghiệp

von luu dong la gi
Vốn lưu động là gì?

Ý Nghĩa Của Vốn Lưu Động

Vốn lưu động có ý nghĩa rất lớn đến việc duy trì và tồn tại của một doanh nghiệp. Căn cứ vào việc xác định vốn lưu động sẽ xác định được tình trạng của doanh nghiệp hiện tại. Thông thường, một công ty sẽ xảy ra 2 tình trạng sau:

Vốn lưu động dương

  • Vốn lưu động dương chứng tỏ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đang lớn hơn những khoản nợ ngắn hạn.
  • Giúp các hoạt động sản xuất của công ty được diễn ra bình thường.
  • Cơ cấu tài sản ngắn hạn và các nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp
  • Trong điều kiện bình thường, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền và thanh toán các khoản nợ tới hạn.

Vốn lưu động âm

  • Ngược lại, vốn lưu động âm khi các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thấp hơn nợ ngắn hạn.
  • Hay nói cách khác, dù có chuyển hóa hết các tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng vẫn không đủ đáp ứng các nghĩa vụ của công ty.
  • Khi vốn lưu động âm cho thấy một điều cực kỳ nguy hiểm, cho dù doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận rất tốt…
  • Tuy nhiên nếu không có khả năng thanh toán những khoản nợ (nghĩa vụ) trong ngắn hạn thì doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng phá sản.

Phân Biệt Giữa Vốn Lưu Động Và Vốn Điều Lệ

Như trên chúng tôi đã phân tích về vốn lưu động, sau đây là 1 số thông tin về vốn điều lệ:

Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Căn cứ Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Để phân biệt vốn điều lệ và vốn lưu động các bạn tham khảo bảng sau:

Tiêu chí

Vốn lưu động

Vốn cố định

Khái niệm

 

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (TSNH) nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Vốn cố định là giá trị của các loại tài sản cố định (TSCĐ). Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc trưng

– Vốn lưu động lưu chuyển nhanh

– Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh.

– Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh

– Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

+ Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

– Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kì sản xuất kinh doanh của DN do TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của DN

– Khi tham gia vào quá trình sản xuất khinh doanh của doạnh nghiệp, bộ phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm 2 phần. Một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. Bộ phận còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của TSCĐ

Biểu hiện

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

Thể hiện trên BCTC

Các chỉ tiêu về tài sản lưu động như tiền và các khoản tương đương tiền, nợ phải thu…..

Chỉ tiêu tài sản cố định

Phân loại

 

Phân lợi theo hình thái biểu hiện:

+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán

+ Vốn vật tư hàng hóa

+ Vốn chi phí trả về trước

Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất

+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Vốn cố định được thể hiện ở thông qua tài sản cố định của doanh nghiệp

Phân loại theo hình thái biểu hiện:

+ Tài sản cố định hữu hình

+ Tài sản cố định vô hình

Phân loại theo tình hình sử dụng

+ Tài sản cố định đang dùng

+ Tài sản cố định chưa dùng

+ Tài sản cố định không cần dùng và đang chờ thanh lý

Công Thức Tính Vốn Lưu Động

Thông qua vốn lưu động, bạn có thể xác định được doanh nghiệp của mình ứng được nghĩa vụ ngắn hạn của nó hay không. Cũng như mất bao nhiêu lâu để đáp ứng được nghĩa vụ đó.

Công thức tính vốn lưu động:

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn — Nợ ngắn hạn

Một ví dụ cụ thể về tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) có những thông tin như sau:

  • Tài sản ngắn hạn của PVN trong quý 3 – 2019: 176 nghìn tỷ đồng.
  • Nợ ngắn hạn của PVN trong quý 3 – 2019: 154 nghìn tỷ đồng.

=> Vốn lưu động = 176 – 154 = 22 (tỷ đồng). Có nghĩa là tập đoàn Dầu khí Việt Nam đang có dư nguồn vốn luân chuyển.

cong thuc tinh von luu dong
Công thức tính vốn lưu động

Để tính được vốn lưu động, trước tiên bạn cần biết cách xác định các thành phần bao gồm tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.

Xác định tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn chính là tài sản có thể sử dụng để chuyển đổi thành tiền mặt trong 1 năm hoặc ít hơn. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt. Như là các khoản phải thu, tồn kho, tiền mặt và các khoản tương đương tiền như trái phiếu, tiền gửi ngân hàng, …

Tài sản ngắn hạn thường sẽ được kê khai trong bảng cân đối kế toán của công ty.

Tài sản ngắn hạn = Tiền mặt + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho + TSNH hạn khác

Xác định nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn chính là các khoản cần phải thanh toán trong thời hạn 1 năm hoặc sớm hơn. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả, nợ dồn tích và các khoản vay ngắn hạn phải trả.

Thường trong bảng cân đối kế toán cũng sẽ kê khai các khoản trong nợ ngắn hạn và cuối cùng là tổng nợ ngắn hạn. Nếu không có, bạn có thể tự mình cộng các mục nợ ngắn hạn lại để tìm tổng nợ ngắn hạn.

Nợ ngắn hạn = Nợ phải trả + Nợ dồn tích + Vay ngắn hạn + Các khoản vay ngắn hạn khác

Công Thức Tính Vốn Lưu Động Bình Quân

Công thức tính vốn lưu động bình quân như sau:

Vốn lưu động bình quân = Tổng vốn lưu động của 12 tháng/ 12

Tổng vốn lưu động trong 12 tháng là vốn lưu động tháng 1 + vốn lưu động tháng 2 + vốn lưu động tháng 3 +….

Vòng Quay Vốn Lưu Động Là Gì?

Vòng quay vốn lưu động chính là số ngày mà doanh nghiệp đó hoàn thành chu kỳ kinh doanh của mình. Vòng quay vốn lưu động là chỉ số quan trọng để đánh giá về hoạt động của doanh nghiệp. Vòng quay vốn lưu động lớn cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vòng quay vốn hiệu quả.

Với các doanh nghiệp có vòng quay vốn doanh nghiệp nhỏ cho thấy doanh nghiệp thu hồi vốn chậm, khả năng sản xuất không cao. Vòng quay vốn chậm cho thấy số lượng hàng lưu trong kho lớn, không thu hồi vốn được. Doanh nghiệp có thể tự tính chỉ tiêu này bằng công thức tính vòng quay vốn lưu động.

Tuy nhiên, với các loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có vòng quay vốn lưu động khác nhau. Thông thường, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại sẽ có vòng quay vốn lưu động nhanh hơn các doanh nghiệp sản xuất.

vong quay von luu dong la gi
Vòng quay vốn lưu động là gì?

Công Thức Tính Vòng Quay Vốn Lưu Động

Bạn có thể tính được vòng quay vốn lưu động theo công thức sau:

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động bình quân

Trong đó:

  • Doanh thu thuần: là tổng doanh thu của cả doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí, các loại thuế,…
  • Vốn lưu động bình quân: là lượng vốn lưu động của cả doanh nghiệp chia đều cho 12 tháng lấy bình quân.

Ý Nghĩa Của Vòng Quay Vốn Lưu Động

Hiện nay, vòng quay vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Ngoài việc quyết định sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp, vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa đối với doanh nghiệp như sau:

  • Vòng quay vốn lưu động lớn cho thấy tình trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tương đối tốt. Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thu hồi vốn tương đối tốt. Từ đó, doanh nghiệp sẽ nhanh thu hồi vốn, tăng cường quay vòng vốn để đẩy mạnh kinh doanh.
  • Vòng quay vốn lưu động nhỏ có thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang trì trệ. Lượng hàng tồn kho lớn, không tiêu thụ được dẫn đến tồn đọng vốn. Doanh nghiệp cần thay đổi chiến lược kinh doanh khi có chỉ sổ vòng quay vốn lưu động nhỏ.

Phương Pháp Quản Lý Vòng Quay Vốn Lưu Động Hiệu Quả

Để doanh nghiệp có thể phát triển tốt nhất, các doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến kinh doanh và nâng cao vòng quay vốn lưu động. Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần quản lý tốt các yếu tố dòng tiền, tồn kho và các khoản nợ ngắn hạn.

  • Quản lý dòng tiền: Doanh nghiệp cần có quản lý dòng tiền vào và dòng tiền chi tiêu ra của doanh nghiệp. Tùy theo tình hình kinh doanh, doanh nghiệp cần xác định được lượng tiền tối thiểu để xử lý các phát sinh trong hoạt động thường ngày.
  • Quản lý hàng tồn kho: Yếu tố tồn kho là yếu tố chính khiến cho vòng quay vốn lưu động chậm lại. Doanh nghiệp cần căn cứ vào số liệu bình quân các thời điểm trong năm để xác định tồn kho tối đa. Khi tồn kho vượt mức tối đa cần dừng tích trữ trong kho.
  • Quản lý các khoản nợ: Các khoản nợ khiến cho vòng quay vốn lưu động chậm lại. Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các khoản công nợ của doanh nghiệp. Khi các khoản nợ đến hạn cần liên hệ đối tác để thúc giục hoàn thành công nợ theo dự kiến.

Vòng Quay Vốn Lưu Động Bao Nhiêu Là Phù Hợp?

Vòng quay vốn lưu động của các doanh nghiệp là khác nhau. Do vậy, không có giới hạn con số cụ thể lượng vốn lưu động của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần dựa vào công thức tính vòng quay vốn lưu động để đưa ra các phân tính, định hướng phát triển.

Chỉ số vòng quay vốn lưu động là một chỉ số quan trọng nhưng không để đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Để có thể đánh giá tổng quan về doanh nghiệp cần quan tâm tới các hoạt động phát triển kinh doanh, các tài sản cố định, các phương thức sinh lời của vốn,…

Tổng Kết

Trên đây là những kiến thức về vốn lưu động. Hy vọng với bài viết này, các bạn có thể hiểu rõ hơn về Vốn lưu động, những vai trò của loại vốn này đối với doanh nghiệp và cách tính chính xác, từ đó có thể giúp cho bạn có thể quản lý doanh nghiệp của mình hiệu quả hơn.

Xem thêm:

Vòng quay khoản phải thu là gì? Các thông tin chi tiết

Doanh thu thuần là gì? Công thức tính như thế nào?

Vốn chủ sở hữu là gì? Công thức tính vốn chủ sở hữu

Bài viết được biên tập bởi: Vncash24h.com

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.